QUYẾT ĐỊNH VỀ TỶ LỆ THAM GIA CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 55/2009/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TỶ LỆ THAM GIA CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trong Quyết định này, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các tổ chức, cá nhân sau đây:

1. Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và chi nhánh của tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam.

2. Tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%.

3. Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%.

4. Cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam.

Điều 2. Nhà đầu tư nước ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ:

1. Đối với cổ phiếu: tối đa 49% tổng số cổ phiếu của công ty cổ phần đại chúng.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp tỷ lệ sở hữu bên nước ngoài được phân loại theo danh mục các ngành nghề cụ thể thì áp dụng theo danh mục phân loại.

2. Đối với chứng chỉ quỹ đầu tư đại chúng: tối đa 49% tổng số chứng chỉ quỹ đầu tư của một quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng.

3. Đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng: tối đa 49% vốn điều lệ của một công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

4. Đối với trái phiếu: tổ chức phát hành có thể quy định giới hạn tỷ lệ nắm giữ đối với trái phiếu lưu hành của tổ chức phát hành.

Điều 3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được tham gia thành lập công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tại Việt Nam như sau:

1. Chỉ có tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần thành lập công ty chứng khoán. Tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài tối đa là 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán.

2. Chỉ có tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài có nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức kinh doanh bảo hiểm nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần thành lập công ty quản lý quỹ. Tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài tối đa là 49% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009 và thay thế Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp thực hiện Điều 1 Quyết định này mà tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vượt quá tỷ lệ quy định tại Điều 2, nhà đầu tư nước ngoài được quyền giữ nguyên tỷ lệ sở hữu hiện hành, nếu có nhu cầu giao dịch thì chỉ được phép bán ra chứng khoán.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Các Tập đoàn kinh tế NN, Tổng công ty 91;
– VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu Văn thư, KTTH (5b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Đối với người mua trái phiếu chuyển đổi hoặc mua trái phiếu kèm chứng quyền là tổ chức, cá nhân nước ngoài, khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu phải đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 07/2008/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Luật Chứng khoán năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 52/2006/NĐ-CP ngày 19/5/2006 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN ngày 04/01/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và người mua giấy tờ có giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Ban Lãnh đạo NHNN;
– Văn phòng Chính phủ (2 bản);
– Bộ Tư pháp (để kiểm tra)
– Lưu: VP, Vụ PC, Vụ CSTT.

THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

Nguyễn Đồng Tiến

QUY CHẾ

PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam từ các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài.

2. Việc phát hành giấy tờ có giá ra công chúng, niêm yết và giao dịch giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng trên thị trường chứng khoán được thực hiện theo quy định tại Quy chế này, các quy định pháp luật hiện hành về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Giấy tờ có giá bằng vàng, bằng VND bảo đảm giá trị theo giá vàng thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VND bảo đảm giá trị theo giá vàng.

Điều 2. Đối tượng phát hành giấy tờ có giá

1. Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chế này, bao gồm:

– Các tổ chức tín dụng Nhà nước.

– Các tổ chức tín dụng cổ phần

– Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

– Các tổ chức tín dụng liên doanh.

– Các tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Riêng công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, loại giấy tờ có giá và thời hạn giấy tờ có giá được phép huy động thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

Điều 3. Người mua giấy tờ có giá

1. Người mua giấy tờ có giá gồm:

– Tổ chức, cá nhân Việt Nam; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và không hoạt động tại Việt Nam.

2. Đối với người mua giấy tờ có giá là tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức tín dụng chỉ được phát hành giấy tờ có giá ghi danh.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Giấy tờ có giá” là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua.

2. “Giấy tờ có giá ngắn hạn” là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một 1 năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.

3. “Giấy tở có giá dài hạn” là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác.

4. “Giấy tờ có giá ghi danh” là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu.

5. “Giấy tờ có giá vô danh” là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu. Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ giấy tờ có giá.

6. “Mệnh giá” là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với giấy tờ có giá phát hành theo hình thức ghi sổ.

7. “Tổng mệnh giá” là tổng các mệnh giá của các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành trong một năm hoặc trong một đợt phát hành.

8. “Thời hạn giấy tờ có giá” là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày đến hạn thanh toán.

9. “Thời hạn phát hành” là khoảng thời gian từ ngày tổ chức tín dụng bắt đầu phát hành đến hết ngày kết thúc của một đợt phát hành.

10. “Lãi suất cố định” là lãi suất không thay đổi được áp dụng trong suốt thời hạn của giấy tờ có giá.

11. “Lãi suất có điều chỉnh định kỳ” là lãi suất thay đổi định kỳ theo thị trường do tổ chức tín dụng thỏa thuận với người mua khi phát hành.

12. “Trả lãi trước” là việc bán giấy tờ có giá thấp hơn mệnh giá và người mua được thanh toán số tiền bằng mệnh giá khi đến hạn thanh toán.

13. “Trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán” là việc thanh toán tiền lãi một lần khi đến hạn thanh toán cùng với tiền gốc (mệnh giá).

14. “Trả lãi theo định kỳ” là việc trả lãi căn cứ vào phiếu trả lãi theo định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm đối với các giấy tờ có giá dài hạn.

15. “Trái phiếu chuyển đổi” là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức tín dụng phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành.

16. “Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu” là số lượng cổ phiếu phổ thông mà chủ sở hữu trái phiếu nhận được khi thực hiện chuyển đổi một trái phiếu thành cổ phiếu.

17. “Thời hạn chuyển đổi trái phiếu” là khoảng thời gian kể từ khi tổ chức phát hành bắt đầu thực hiện việc chuyển đổi trái phiếu đến khi kết thúc việc chuyển đổi trái phiếu.

18. “Chứng quyền” là loại chứng khoán phát hành kèm theo trái phiếu xác định quyền của người sở hữu trái phiếu được mua một khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất định theo các điều kiện đã xác định.

19. “Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá” là việc tổ chức tín dụng tự tổ chức thực hiện phát hành giấy tờ có giá cho người mua giấy tờ có giá.

20. “Đại lý phát hành” là việc tổ chức đại lý phát hành thực hiện việc bán giấy tờ có giá cho người mua giấy tờ có giá theo sự ủy quyền của tổ chức tín dụng phát hành.

21. “Bảo lãnh phát hành” là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức tín dụng phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành giấy tờ có giá nhận mua một phần hay toàn bộ giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để bán lại hoặc mua số giấy tờ có giá còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức tín dụng phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức tín dụng phát hành trong việc phân phối giấy tờ có giá.

22. “Đấu thầu giấy tờ có giá” là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu đáp ứng đủ yêu cầu của tổ chức tín dụng phát hành.

23. “Đấu thầu khối lượng” là việc xét thầu trên cơ sở khối lượng dự thầu của người mua giấy tờ có giá theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng phát hành thông báo trước.

24. “Đấu thầu lãi suất” là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu của người mua giấy tờ có giá,

25. “Chào bán trái phiếu ra công chúng” là việc chào bán trái phiếu theo một trong các phương thức sau:

a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet

b) Chào bán trái phiếu cho từ một năm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.

c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.

Điều 5. Tỷ lệ sở hữu giấy tờ có giá của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tỷ lệ sở hữu giấy tờ có giá của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam trong lần phát hành sơ cấp tuân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan trong từng thời kỳ.

Điều 6. Chào bán trái phiếu ra công chúng

1. Tổ chức tín dụng thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng theo các quy định pháp luật hiện hành về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức tín dụng thực hiện đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Hình thức phát hành

1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá theo hình thức chứng chỉ ghi danh, chứng chỉ vô danh và ghi sổ.

2. Trường hợp phát hành giấy tờ có giá theo hình thức ghi sổ, tổ chức tín dụng phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá.

Điều 8. Các yếu tố của giấy tờ có giá

1. Giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức chứng chỉ phải có các yếu tố sau:

– Tên tổ chức tín dụng phát hành

– Tên gọi giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu …).

– Mệnh giá.

– Thời hạn

– Ngày phát hành.

– Ngày đến hạn thanh toán.

– Lãi suất: Phương thức trả lãi, Thời điểm, địa điểm trả lãi,

– Địa điểm thanh toán tiền gốc giấy tờ có giá.

– Ghi rõ là giấy tờ có giá ghi danh hoặc vô danh.

Trường hợp là giấy tờ có giá ghi danh ghi rõ: Tên tổ chức, số giấy phép thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh, địa chỉ của tổ chức mua giấy tờ có giá (nếu người mua là tổ chức); Tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ của người mua giấy tờ có giá (nếu người mua là cá nhân).

– Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi phải ghi rõ: Thời hạn chuyển đổi trái phiếu, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu.

– Đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền phải ghi rõ: Điều kiện được mua cổ phiếu phổ thông của người sở hữu chứng quyền, số lượng cổ phiếu được mua của từng đơn vị chứng quyền, các quyền lợi và trách nhiệm khác của người nắm giữ chứng quyền.

– Chữ ký của Tổng Giám đốc hay người được ủy quyền và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng quy định.

– Ký hiệu, số sê-ri phát hành.

– Các điều kiện, điều khoản về chuyển nhượng, chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá tại chính tổ chức tín dụng phát hành; Xử lý đối với các trường hợp rủi ro, các trường hợp không được thanh toán.

2. Ngoài các yếu tố quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng phát hành có thể quy định thêm các nội dung ghi chú, chỉ dẫn khác liên quan đến giấy tờ có giá.

3. Đối với giấy tờ có giá phát hành theo hình thức ghi sổ, các yếu tố quy định tại Khoản 1 Điều này phải được ghi vào trong giấy chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá.

4, Đối với trường hợp giấy tờ có giá trả lãi theo định kỳ, phiếu trả lãi kèm theo giấy tờ có giá phải có các chi tiết liên quan đến giấy tờ có giá (số sê-ri, mệnh giá), lãi suất,số tiền được lĩnh, kỳ hạn lĩnh lãi.

5. Giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ phải được thiết kế và in ấn để đảm bảo khả năng chống giả cao.

Điều 9. Đồng tiền phát hành và thanh toán

1. Giấy tờ có giá được phát hành bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ.

2. Việc phát hành, thanh toán và chuyển nhượng giấy tờ có giá bằng ngoại tệ phải tuân theo các quy định về quản lý ngoại hối của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 10. Thời hạn phát hành

Thời hạn phát hành của một đợt phát hành không quá 60 ngày, bao gồm cả những ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Tổ chức tín dụng chỉ được phát hành vượt thời hạn trên khi được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 11. Lãi suất

Lãi suất giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành quy định phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.

Điều 12. Thủ tục phát hành và thanh toán giấy tờ có giá

Thủ tục phát hành và thanh toán giấy tờ có giá do tổ chức quy định phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng đảm bảo việc phát hành và thanh toán giấy tờ có giá được chính xác và an toàn.

Điều 13. Thanh toán gốc và lãi

1. Tổ chức tín dụng thanh toán tiền gốc cho người mua giấy có giá khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán.

2. Tổ chức tín dụng thực hiện trả lãi theo phương thức trả lãi trước, hoặc trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán, hoặc trả lãi theo định kỳ.

3. Tổ chức tín dụng thỏa thuận trả lãi theo lãi suất cố định, lãi suất có điều chỉnh định kỳ.

4. Việc thanh toán trước hạn giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng tự quyết định phù hợp với quy định về quản trị rủi ro và đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng.

5. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính chỉ được thanh toán tiền gốc trước hạn đối với giấy tờ có giá đã có thời hạn thực tế tối thiểu bằng thời hạn thấp nhất được phép huy động.

Điều 14. Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá, xử lý tranh chấp và xử lý các trường hợp rủi ro khác.

1. Giấy tờ có giá được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi và thừa kế theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá, xử lý các trường hợp rủi ro, (nhàu nát, rách, mất giấy tờ có giá và các trường hợp rủi ro khác) do tổ chức tín dụng quy định phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của mình và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sở hữu giấy tờ có giá.

3. Việc xử lý các tranh chấp liên quan đến giấy tờ có giá được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 15. Cầm cố, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá

1. Giấy tờ có giá được sử dụng làm tài sản cầm cố tại các tổ chức tín dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật về bảo đảm tiền vay nếu tổ chức tác dụng đó chấp thuận.

2. Giấy tờ có giá được chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định hiện hành của pháp luật về chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá.

Điều 16. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá

Việc bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 2.

PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN

Điều 17. Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn

Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn được in sẵn hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng phát hành đối với người mua.

Điều 18. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn

Tổ chức tín dụng được phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn khi tuân thủ đầy đủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 19. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn

1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn trong năm.

2. Trước thời điểm phát hành từng đợt ít nhất là 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

3. Thông báo phát hành bao gồm các nội dung sau:

– Tên tổ chức tín dụng phát hành

– Tên gọi giấy tờ có giá

– Tổng mệnh giá của đợt phát hành.

– Phương thức phát hành

– Hình thức phát hành

– Địa điểm phát hành.

– Thời hạn giấy tờ có giá

– Thời hạn phát hành

– Lãi suất;Phương thức trả lãi, Thời điểm, địa điểm trả lãi.

– Địa điểm thanh toán tiền gốc giấy tờ có giá

– Các nội dung thông báo khác của tổ chức tín dụng phát hành.

Chương 3.

PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ DÀI HẠN

Điều 20. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn

1. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn bằng đồng Việt Nam phát hành theo hình thức chứng chỉ tối thiểu là một trăm ngàn đồng. Các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối thiểu.

2. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn bằng ngoại tệ phát hành theo hình thức chứng chỉ tối thiểu là một trăm đô la Mỹ hoặc ngoại tệ khác tương đương. Các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối thiểu.

3. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn là trái phiếu phát hành theo hình thức chứng chỉ được in sẵn trên giấy tờ có giá.

4. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn là chứng chỉ tiền gửi dài hạn phát hành theo hình thức chứng chỉ được in sẵn hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng phát hành với người mua.

5. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn phát hành theo hình thức ghi sổ do tổ chức tín dụng phát hành thỏa thuận với người mua.

Điều 21. Ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá dài hạn là trái phiếu.

Trái phiếu phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn được ghi cùng ngày phát hành và cùng ngày đến hạn thanh toán.

Điều 22. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá dài hạn

Tổ chức tín dụng được phát hành giấy tờ có giá dài hạn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

2. Có thời gian hoạt động tối thiểu là một năm kể từ ngày tổ chức tín dụng chính thức đi vào hoạt động.

3. Tổng lợi nhuận trước thuế so vốn chủ sở hữu của năm liền kề trước năm phát hành phải đạt từ 10% trở lên và tính đến thời điểm gần nhất phải có lãi.

4. Được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng.

Điều 23. Hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn

Hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính gồm:

1. Đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính.

2. Phương án phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính, trong đó nêu rõ mục đích phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn; Tổng mệnh giá phát hành, mệnh giá, tên gọi của giấy tờ có giá, đồng tiền phát hành, địa điểm phát hành, phương thức phát hành, hình thức phát hành, thời hạn, lãi suất, phương thức trả lãi, địa điểm trả gốc và lãi, người mua giấy tờ có giá, số lượng và thời gian dự kiến của từng đợt phát hành; Các điều kiện và điều khoản về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng và người mua. Phương án phát hành giấy tờ có giá dài hạn phải được Hội đồng quản trị thông qua.

3. Phương án phát hành trái phiếu để bổ sung vốn tự có của tổ chức tín dụng thuộc sở hữu nhà nước phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

4. Các báo cáo tài chính của hai năm liên tục gần nhất được kiểm toán và tính đến thời điểm có đơn đề nghị phát hành. Các tổ chức tín dụng có thời gian hoạt động dưới 2 năm gửi các báo cáo tài chính từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm có đơn đề nghị phát hành. Nội dung của các báo cáo tài chính thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo đối với các tổ chức tín dụng. Trường hợp nộp hồ sơ phát hành trong Quý I hàng năm, tổ chức tín dụng có thể nộp báo cáo tài chính của năm trước đó chưa được kiểm toán và phải nộp các báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi hoàn tất kiểm toán.

5. Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

6. Kế hoạch kinh doanh, kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn của năm tài chính.

7. Điều lệ và Giấy phép hoạt động (đối với tổ chức tín dụng phát hành lần đầu)

8. Các thay đổi về bộ máy tổ chức và các thay đổi khác (nếu có).

Điều 24. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng.

2. Thời hạn xem xét và ra quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phát hành của tổ chức tín dụng.

Điều 25. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá dài hạn

1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá dài hạn trong phạm vi kế hoạch phát hành của năm tài chính đã được xét duyệt.

2. Trường hợp tổ chức tín dụng đã được chấp thuận kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính nhưng không tổ chức phát hành phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

3. Trước thời điểm phát hành ít nhất 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành giấy tờ có giá dài hạn của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

4. Thông báo phát hành giấy tờ có giá dài hạn bao gồm các nội dung sau:

– Tên tổ chức tín dụng phát hành

– Tên gọi giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn …).

– Tổng mệnh giá của đợt phát hành.

– Phương thức phát hành

– Hình thức phát hành

– Địa điểm phát hành.

– Thời hạn giấy tờ có giá

– Thời hạn phát hành

– Lãi suất, Phương thước trả lãi, Thời điểm, địa điểm trả lãi.

– Địa điểm thanh toán tiền gốc giấy tờ có giá

– Các nội dung thông báo khác của tổ chức tín dụng phát hành.

5. Tổ chức tín dụng chỉ được phát hành vượt quá kế hoạch đã được xét duyệt khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Hồ sơ đề nghị xem xét bổ sung kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính bao gồm: Đơn đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn bổ sung, kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn điều chỉnh, kế hoạch kinh doanh của năm tài chính điều chỉnh.

Chương 4.

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN

Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền

Trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền do tổ chức tín dụng cổ phần phát hành.

Điều 27. Các giới hạn đối với người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền

1. Đối với người mua trái phiếu chuyển đổi hoặc mua trái phiếu kèm chứng quyền là tổ chức, cá nhân nước ngoài, khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu phải đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Đối với người mua trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền là các tổ chức tín dụng, khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu phải phù hợp với quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn góp vốn, mua cổ phần và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 28. Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền

Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 22 Quy chế này.

2. Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính được Đại hội đồng cổ đông thông qua và được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3. Được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A trong năm liền kề năm phát hành. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa có xếp loại thì phải được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề xuất dự kiến xếp loại A.

4. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của 3 năm liên tiếp trước đó phải cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền. Đối với tổ chức tín dụng có thời gian hoạt động từ 2 đến dưới 3 năm, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của 2 năm liên tiếp trước đó phải cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền. Đối với tổ chức tín dụng có thời gian hoạt động dưới 2 năm, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của năm trước đó phải cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền.

5. Được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính của tổ chức tín dụng.

Điều 29. Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền

Ngoài các quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8, Điều 23 Quy chế này, hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính còn bao gồm:

1. Đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính.

2. Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được Đại hội đồng cổ đông thông qua và được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3. Phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính, trong đó nêu rõ:

– Mục đích phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; Tổng mệnh giá phát hành, mệnh giá, địa điểm phát hành, phương thức phát hành, hình thức phát hành, thời hạn, lãi suất, phương thức trả lãi, địa điểm trả gốc và lãi, người mua trái phiếu, số lượng và thời gian dự kiến của từng đợt phát hành; Các điều kiện và điều khoản về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng và người mua. Phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải được Hội đồng quản trị thông qua.

– Đối với phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi phải nêu rõ: Điều kiện, thời hạn chuyển đổi trái phiếu; Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu, phương pháp tính giá chuyển đổi; Biên độ biến động giá cổ phiếu vào thời điểm phát hành và chuyển đổi trái phiếu (nếu có).

– Đối với phương án phát hành trái phiếu kèm chứng quyền phải nêu rõ: Điều kiện được mua cổ phiếu phổ thông của người sở hữu chứng quyền, số lượng cổ phiếu được mua của từng đơn vị chứng quyền, các quyền lợi và trách nhiệm khác của người nắm giữ chứng quyền.

Điều 30. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính của tổ chức tín dụng.

2. Thời hạn xem xét và ra quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phát hành của tổ chức tín dụng.

Điều 31. Bảo lãnh phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền

Việc mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức bảo lãnh phát hành phải đảm bảo các quy định tại Điều 27 Quy chế này và các cơ bản pháp luật có liên quan.

Điều 32. Tổ chức phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền

1. Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền trong phạm vi kế hoạch phát hành của năm tài chính đã được xét duyệt.

2. Trường hợp tổ chức tín dụng đã được chấp thuận phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền nhưng không tổ chức phát hành phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

3. Trước thời điểm phát hành ít nhất 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

4. Thông báo phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền bao gồm các nội dung sau:

– Tên tổ chức tín dụng phát hành.

– Tên gọi trái phiếu

– Tổng mệnh giá của đợt phát hành

– Phương thức phát hành

– Hình thức phát hành.

– Địa điểm phát hành

– Thời hạn trái phiếu.

– Thời hạn phát hành

– Lãi suất, Phương thức trả lãi, Thời điểm, địa điểm trả lãi.

– Địa điểm thanh toán tiền gốc trái phiếu

– Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi phải nêu rõ: Điều kiện, thời hạn chuyển đổi trái phiếu, Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu, phương pháp tính giá chuyển đổi; Biên độ biến động giá cổ phiếu vào thời điểm phát hành và chuyển đổi trái phiếu (nếu có).

– Đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền phải nêu rõ: Điều kiện được mua cổ phiều phổ thông của người sở hữu chứng quyền, số lượng cổ phiếu được mua của từng đơn vị chứng quyền, các quyền lợi và trách nhiệm khác của người nắm giữ chứng quyền.

– Các nội dung thông báo khác của tổ chức tín dụng phát hành

Điều 33. Mua lại trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền

Tổ chức tín dụng được mua lại trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền theo thỏa thuận với người mua trái phiếu và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.

Chương 5.

PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 34. Phương thức phát hành giấy tờ có giá

Các tổ chức tín dụng có thể thực hiện phát hành giấy tờ có giá theo các phương thức:

1. Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá

2. Bảo lãnh phát hành

3. Đại lý phát hành

4. Đấu thầu giấy tờ có giá.

Điều 35. Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá

Tổ chức tín dụng trực tiếp tổ chức thực hiện việc phát hành giấy tờ có giá cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện tổ chức tín dụng.

Điều 36. Tổ chức bảo lãnh, tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá

1. Các tổ chức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá, tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá gồm các tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và các định chế tài chính khác theo quy định tại giấy phép hoạt động.

2. Các ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng phải được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

Điều 37. Phương thức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá

1. Việc bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá có thể do một hoặc một số tổ chức đồng thời thực hiện.

2. Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá, thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá.

3. Tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh phát hành với tổ chức tín dụng.

4. Phí bảo lãnh phát hành do tổ chức tín dụng phát hành thỏa thuận với tổ chức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá.

Điều 38. Phương thức đại lý phát hành giấy tờ có giá

1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá có thể ủy quyền cho một hoặc một số tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại lý phát hành giấy tờ có giá.

2. Tổ chức đại lý phát hành thực hiện bán giấy tờ có giá cho người mua giấy tờ có giá theo đúng cam kết với tổ chức tín dụng phát hành. Trường hợp không bán hết, tổ chức đại lý phát hành được trả lại cho tổ chức tín dụng phát hành số giấy tờ có giá còn lại.

3. Phí đại lý phát hành giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành thỏa thuận với tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá.

Điều 39. Phương thức đấu thầu giấy tờ có giá

1. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá được lựa chọn các phương thức đấu thầu sau:

a) Đấu thầu trực tiếp tại tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá.

b) Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian

c) Đấu thầu thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán.

2. Tổ chức tín dụng tự quyết định hình thức đấu thầu giấy tờ có giá và xây dựng quy trình đấu thầu cụ thể cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của đơn vị mình và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Việc tổ chức đấu thầu phải đảm bảo nguyên tắc bí mật về thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu và bảo đảm sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu.

4. Phí đấu thầu giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành thỏa thuận với tổ chức được ủy quyền tổ chức đấu thầu giấy tờ có giá.

Chương 6.

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 40. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng

1. Gửi hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính; Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; Thông báo phát hành giấy tờ có giá từng đợt đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

2. Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng, tổ chức tín dụng phải gửi hồ sơ đăng ký với Ủy ban chứng khoán Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

3. Công bố công khai tại thời điểm phát hành các thông tin về việc phát hành giấy tờ có giá theo nội dung như quy định tại Khoản 3 Điều 19, Khoản 4 Điều 25, và Khoản 4 Điều 32 Quy chế này.

4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin được công bố.

5. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá.

6. Thanh toán tiền gốc, lãi đúng hạn và đầy đủ cho người mua giấy tờ có giá.

7. Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đợt phát hành, tổ chức tín dụng báo cáo bằng văn bản kết quả phát hành giấy tờ có giá theo mẫu quy định tại Phụ lục đính kèm Quy chế này về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính.

Điều 41. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Có ý kiến cụ thể về việc xếp loại và việc chấp thuận hay không chấp thuận đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính trên địa bàn (khi cần thiết).

Điều 42. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Vụ Chính sách tiền tệ

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính; Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; Thông báo phát hành giấy tờ có giá từng đợt phát hành, báo cáo kết quả phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính, đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng.

c) Nghiên cứu tình hình phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung những quy định về phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng.

2. Thanh tra ngân hàng

a) Cung cấp cho Vụ Chính sách tiền tệ các thông tin:

– Các đánh giá của Thanh tra ngân hàng về tình hình hoạt động và tình hình tài chính của tổ chức tác dụng qua quá trình thanh tra tại chỗ, giám sát từ xa.

– Số liệu về tổng lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu của năm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất (trong trường hợp xử lý đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của tổ chức tín dụng).

– Kết quả xếp loại tổ chức tín dụng năm liền kề năm phát hành và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 28 Quy chế này (trong trường hợp xử lý đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng).

b) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xem xét và có ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay không chấp thuận đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn, đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng.

c) Thanh tra, giám sát việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng; Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm các quy định tại Quy chế này.

3. Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng

a) Cung cấp cho Vụ Chính sách tiền tệ tình hình tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng.

b) Phối hợp với Vụ chính sách tiền tệ xem xét và có ý kiến cụ thể về việc chấp thuận hay không chấp thuận đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn, đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng.

4. Vụ Quản lý ngoại hối

Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ để xem xét và có ý kiến về việc xử lý đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn bằng ngoại tệ hàng năm của tổ chức tín dụng.

5. Vụ Kế toán – Tài chính

Hướng dẫn tài khoản hạch toán nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn, nghiệp vụ phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức tín dụng.

6. Cục Phát hành và Kho quỹ

Tư vấn cho tổ chức tín dụng về thiết kế mẫu và in giấy tờ có giá đảm bảo khả năng chống giả cao khi tổ chức tín dụng đề nghị.

Điều 43. Xử lý vi phạm

Các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự./.

 

 

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

Nguyễn Đồng Tiến

 

PHỤ LỤC

TÊN ĐƠN VỊ

Số: …..

BÁO CÁO PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Đợt …. năm …..

1. Tổ chức tín dụng phát hành:

2. Địa điểm phát hành:

3. Phương thức phát hành:

4. Hình thức phát hành:

5. Thời hạn phát hành:

6. Phương thức trả lãi:

7. Tổng doanh số phát hành quy VND:

8. Các thông tin chi tiết:

Đơn vị: tỷ VND/ triệu USD

Tên gọi giấy tờ có giá

Thời hạn GTCG

Lãi suất

Doanh số phát hành

Ngoại tệ

VND

Tổng số

Phát hành cho TCTD

Tổng số

Phát hành cho TCTD

Phát hành cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động ở Việt Nam

1. Bằng VND

a. Kỳ phiếu

 

 

b. Tín phiếu

 

 

 

c. …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số        
2. Bằng ngoại tệ

a. Kỳ phiếu

 

 

 

b. Tín phiếu

 

 

 

c. …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

Tổng số quy VND

   

     

 

Người lập báo cáo

….., ngày …. tháng …. năm …..
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ vẫn có hiệu lực theo thời hạn ghi trong chứng chỉ nhưng không quá ngày 31/12/2009. Những người hành nghề chứng khoán đã được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP phải tham gia thi sát hạch để cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại Quy chế này trước ngày 31/12/2009.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ TÀI CHÍNH
—–

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

Số: 15/2008/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hành nghề chứng khoán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, người hành nghề chứng khoán, các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Công báo, Website Chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Website Bộ Tài chính;
– Sở GDCK; Trung tâm GDCK; Trung tâm LKCK;
– Lưu: VT, UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

QUY CHẾ

HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và các quy định liên quan đến người hành nghề chứng khoán, đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Người hành nghề chứng khoán là người được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và đang làm việc tại các vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán.

2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán là văn bằng xác nhận người có tên trong chứng chỉ đáp ứng đủ điều kiện làm việc tại các vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán là văn bằng xác nhận người có tên trong chứng chỉ đạt yêu cầu trong các cuộc kiểm tra trình độ chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

4. Bản sao hợp lệ là bản sao được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực.

5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Quy chế này, có nội dung được kê khai đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật.

6. Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng là kinh nghiệm làm việc chuyên môn tại các bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; các vị trí chuyên môn nghiệp vụ, tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán.

Chương 2:

CẤP, ĐỔI, THU HỒI VÀ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 3. Các loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau:

1. Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán;

2. Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính;

3. Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Điều 4. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

b) Chưa từng bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt theo pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc đã chấp hành xong quyết định xử phạt sau một (01) năm, trong trường hợp bị xử phạt.

c) Có trình độ đại học trở lên;

d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;

đ) Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư chứng khoán, Chứng chỉ Môi giới chứng khoán và Tư vấn đầu tư chứng khoán.

2. Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được cấp cho cá nhân đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có các chứng chỉ chuyên môn: Chứng chỉ Tư vấn tài chính và Bảo lãnh phát hành chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

3. Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được cấp cho cá nhân đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Có chứng chỉ chuyên môn Quản lý quỹ và tài sản;

c) Có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, ngoại trừ những trường hợp đã có chứng chỉ quốc tế CFA (Chartered Financial Analyst), CIIA (Certified International Investment Analyst), ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants) hoặc đã có bằng thạc sỹ kinh tế, tài chính – kế toán, ngân hàng, chứng khoán tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD). Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính – kế toán, ngân hàng, chứng khoán tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cần có tối thiểu một (01) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

4. Những người có các văn bằng, chứng chỉ sau đây được miễn giảm một hoặc một số chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này:

a) Bằng Tiến sỹ kinh tế, chứng chỉ quốc tế CIIA (Certified International Investment Analyst) hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II) trở lên, được miễn giảm Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và Thị trường chứng khoán; Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư chứng khoán; Chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

b) Bằng thạc sỹ kinh tế, chứng chỉ quốc tế ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), chứng chỉ CPA (Certified Public Accountants) hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi CFA bậc I (Chartered Financial Analyst level I) được miễn giảm Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

c) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đã được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài được miễn giảm tất cả chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, ngoại trừ Chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và Thị trường chứng khoán.

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số I Quy chế này);

b) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Quy chế này) có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương nơi cá nhân đó cư trú hoặc tổ chức nơi cá nhân đó đang làm việc trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

c) Phiếu Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ, kèm theo bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

d) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;

đ) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đã được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài (nếu có);

e) Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các văn bằng được phép miễn giảm chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán theo quy định tại Điều 4 Quy chế này;

g) Kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;

h) Hai (02) ảnh 4×6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

i) Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ phải bổ sung tài liệu do tổ chức có thẩm quyền xác nhận, chứng minh người đề nghị cấp chứng chỉ đã có đủ năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng (trừ các trường hợp được miễn giảm) theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quy chế này.

2. Đối với người nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này;

b) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Quy chế này) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bản gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và không được hoàn lại, kể cả trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Trường hợp các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này viết bằng tiếng nước ngoài, các tài liệu này phải lập thành hai (02) bản: một (01) bản bằng tiếng nước ngoài – bản sao tài liệu gốc; một (01) bản bằng tiếng Việt và được cơ quan công chứng hoặc cơ quan có chức năng dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam xác nhận (riêng đối với những người mang quốc tịch nước ngoài, các tài liệu nói trên phải được hợp pháp hoá lãnh sự trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ).

4. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho người đề nghị (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III Quy chế này). Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại vị trí nghiệp vụ chuyên môn của một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và được công ty đó thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

6. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.

Điều 6. Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Người hành nghề chứng khoán được phép chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với vị trí làm việc chuyên môn, nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Quy chế này.

2. Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

a) Giấy đề nghị đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV Quy chế này);

b) Sơ yếu lý lịch quy định tại điểm b khoản 1 (đối với người Việt Nam) hoặc điểm b khoản 2 (đối với người nước ngoài) Điều 5 Quy chế này;

c) Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp đổi;

d) Kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp đổi;

đ) Hai (02) ảnh 4×6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

e) Trường hợp đề nghị cấp đổi sang Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ phải bổ sung tài liệu theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng các điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy chế này;

b) Vi phạm các quy định tại Điều 9, khoản 1 và khoản 3 Điều 81 Luật Chứng khoán;

c) Không hành nghề chứng khoán trong ba (03) năm liên tục.

2. Người hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Điều 8. Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Đối với những trường hợp đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán, người đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ phải tuân thủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục như việc cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán lần đầu, kèm theo giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số V Quy chế này).

2. Đối với những trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, hỏng hoặc thay đổi các thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán (như giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, quốc tịch…..), hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số V Quy chế này);

b) Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

c) Hai (02) ảnh 4×6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

Điều 9. Lệ phí cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Người hành nghề chứng khoán được cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương 3:

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ TỔ CHỨC THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 10. Chương trình đào tạo các khóa học chuyên môn về chứng khoán

1. Các khóa học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:

a) Khóa học Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Khóa học Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

c) Khóa học Phân tích và đầu tư chứng khoán;

d) Khóa học Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán;

đ) Khóa học Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán;

e) Khóa học Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

g) Khóa học Quản lý quỹ và tài sản.

2. Các khóa học quy định tại khoản 1 Điều này do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo Chứng khoán thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hoặc do một số cơ sở đào tạo thuộc các trường đại học được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận tổ chức.

3. Các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán sẽ do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo Chứng khoán thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho những thí sinh đạt yêu cầu sau khi hoàn thành khóa học (bao gồm cả khóa học do các cơ sở đào tạo thuộc các trường đại học được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận tổ chức).

4. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phê chuẩn giáo trình và chương trình đào tạo các khóa học theo khoản 1 Điều này và chỉ đạo Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán, các cơ sở đào tạo được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, thực hiện chương trình đào tạo các khóa học chuyên môn về chứng khoán.

5. Những người có các văn bằng sau đây được miễn tham gia các khóa học nhưng phải tham gia thi để được cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, cụ thể như sau:

a) Bằng cử nhân kinh tế được miễn học khóa học Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Bằng cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ luật được miễn học khóa học Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 11. Tổ chức thi sát hạch

1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm trước Bộ Tài chính về việc tổ chức kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán định kỳ tối thiểu hai (02) lần trong một (01) năm hoặc theo nhu cầu của thị trường.

3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Quy chế thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Điều 12. Đối tượng dự thi sát hạch

Người Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán để hành nghề chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Điều 13. Điều kiện dự thi sát hạch

1. Người dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các văn bằng được phép miễn giảm chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đăng ký dự thi sát hạch theo quy định tại Điều 4 Quy chế này;

2. Đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ chuyên môn về thị trường chứng khoán hoặc chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh đã được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài thì chỉ cần thi sát hạch pháp luật về chứng khoán của Việt Nam.

Điều 14. Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch

Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

1. Giấy đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số VI Quy chế này).

2. Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;

3. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Quy chế này) có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương nơi cá nhân đó cư trú hoặc tổ chức nơi cá nhân đó đang làm việc trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;

4. Hai (02) ảnh 4×6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi, hai (02) phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận thông báo thi và kết quả thi.

Điều 15. Kết quả thi sát hạch

Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thông báo kết quả thi sát hạch, nếu những người đã đạt kỳ thi sát hạch không làm thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, kết quả thi sát hạch sẽ không còn giá trị.

Điều 16. Lệ phí dự thi sát hạch

Thí sinh đăng ký dự thi sát hạch phải nộp lệ phí thi theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Chương 4:

NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN VÀ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 17. Nguyên tắc hành nghề

1. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được hành nghề môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

2. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được hành nghề môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán.

3. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được hành nghề môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý tài sản.

4. Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được làm việc tại một (01) vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong một (01) thời điểm.

5. Trong một công ty chứng khoán, Giám đốc (Tổng Giám đốc) phải có Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Các Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với khối công việc mình quản lý.

Điều 18. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán

Người hành nghề chứng khoán làm việc tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng khoán có nghĩa vụ sau:

1. Tuân thủ các quy định tại Điều 81 Luật Chứng khoán, các quy định của pháp luật Việt Nam về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.

2. Tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

3. Thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chậm nhất là năm (05) ngày làm việc sau khi phát hiện bị mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc thay đổi các thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại phụ lục số VII Quy chế này).

Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán

Đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán có trách nhiệm sau:

1. Bố trí, sử dụng người hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp.

2. Giám sát người hành nghề chứng khoán bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán có trách nhiệm thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sau khi phát hiện người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán vi phạm quy định của pháp luật, kèm theo biên bản phát hiện vi phạm hoặc sau khi người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động với công ty (theo mẫu quy định tại phụ lục số VIII Quy chế này) kèm theo bản sao hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng (đối với trường hợp tuyển dụng) và quyết định chấm dứt hợp đồng lao động (đối với trường hợp nghỉ việc).

4. Người đại diện theo pháp luật của các đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán có trách nhiệm ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu vào phụ lục đính kèm chứng chỉ hành nghề chứng khoán, ngay sau khi người hành nghề chứng khoán được tiếp nhận làm việc hoặc nghỉ việc tại công ty.

5. Chậm nhất là ngày 20 tháng 01 hàng năm, các đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban chứng khoán nhà nước về danh sách nhân viên đã được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đang làm việc tại công ty (theo mẫu quy định tại phụ lục số IX Quy chế này).

Điều 20. Chế tài áp dụng đối với người hành nghề chứng khoán và đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán

Người hành nghề chứng khoán và đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán vi phạm Quy chế này sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Nguyên tắc xử lý đối với các chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán và chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán cấp trước ngày Quy chế này có hiệu lực

1. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ vẫn có hiệu lực theo thời hạn ghi trong chứng chỉ nhưng không quá ngày 31/12/2009. Những người hành nghề chứng khoán đã được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP phải tham gia thi sát hạch để cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại Quy chế này trước ngày 31/12/2009. Trường hợp người hành nghề chứng khoán trên chuyển sang làm việc tại vị trí nghiệp vụ chuyên môn cho một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán khác trước thời hạn 31/12/2009, được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đủ điều kiện hành nghề chứng khoán kể từ ngày chính thức chuyển công ty cho đến 31/12/2009.

2. Sau khi người hành nghề chứng khoán nêu tại khoản 1 Điều này chuyển sang làm việc cho tổ chức khác hoặc được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán mới theo quy định tại Quy chế này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sẽ thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cũ (đã được cấp theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ).

3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng chương trình đào tạo mới về nghiệp vụ chuyên môn chứng khoán (bao gồm 7 khóa học theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này) trước ngày 01/01/2009. Trước thời hạn này, những người có đủ ba (03) chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán (Chứng chỉ Cơ bản về chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Chứng chỉ Luật áp dụng trong ngành chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư chứng khoán) hoặc những người đã được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP và đang làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán được phép tham gia thi sát hạch và được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại Quy chế này.

4. Những đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này phải tham gia và hoàn thành các khóa học để bổ sung chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề của mình theo quy định tại Điều 4 Quy chế này trong vòng hai (02) năm kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng chương trình đào tạo mới.

Điều 22. Điều khoản thi hành

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ Trưởng Bộ Tài chính quyết định./.

PHỤ LỤC SỐ 1

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

1. Họ và tên:……………………………………………. ; Giới tính:……………………………………..

2. Ngày tháng năm sinh:…………………………….. ; Nơi sinh:……………………………………..

3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………….

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………… cấp ngày :………………. tại………………..

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6. Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)

7. Trình độ chuyên môn:…………………………………………………………………………………..

8. Đơn vị công tác:…………………………………………………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc – nếu có)

9. Số điện thoại liên lạc:…………………………….. Địa chỉ liên lạc:………………………………

Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp: …………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….. (chữ in hoa).

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

 


Hồ sơ gửi kèm:
– Phiếu Lý lịch Tư pháp;
– Sơ yếu lý lịch;
– Bản sao hợp lệ bằng TN đại học/thạc sỹ/
tiến sỹ;
– Bản sao hợp lệ các CC chuyên môn về CK;
– Kết quả thi sát hạch;
– 02 ảnh 4×6;
– Bản sao hợp đồng lao động với công ty chứng khoán/công ty QLQ/công ty đầu tư chứng khoán (nếu có);
– Tài liệu khác (nêu cụ thể).

………., ngày…….. tháng……. năm……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC SỐ 2

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

SƠ YẾU LÝ LỊCH

1) Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………. ,

Giới tính:……………………………………………………………………………………………………….

2) Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………

3) Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………………

4) Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………….

5) Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………… cấp ngày:…………………….. tại:…………

6) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện,tỉnh/thành phố)

7) Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện,tỉnh/thành phố)

8) Trình độ văn hoá:…………………………………………………………………………………………

9) Trình độ chuyên môn:…………………………………………………………………………………..

10) Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn:

Thời gian

Trường đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Khen thưởng

Kỷ luật

       
         

 

11) Quá trình làm việc:

Thời gian

Nơi làm việc

Chức vụ

Khen thưởng

Kỷ luật

       
         

 

12) Quan hệ thân thân:

Mối quan hệ

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số Giấy CMND/Hộ chiếu

Địa chỉ thường trú

Nghề nghiệp

Đơn vị công tác (nếu có)

Bố            
Mẹ            
Anh/chị/em ruột            
Vợ/chồng            
Con            

 

Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung trên.

 

…………….., ngày…….tháng……..năm……..
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức danh)

……………., ngày…….tháng……..năm……..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 3:

MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

BỘ TÀI CHÍNH

UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

—–

 

 

 

 

 

Ảnh 4×6

 

 

 

 

 

 

 

 

Chữ ký, họ tên của người hành nghề chứng khoán

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

 

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

(Loại chứng chỉ)

Số:………………………….

Họ và tên: …………………………………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………………….

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….

Giấy CMND/Hộ chiếu số: …………………………….. cấp ngày: ……………………..

tại:…………………………………………………………………………………………………….

 

Hà Nội, ngày………. tháng……… năm………
CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

(Phụ lục đính kèm chứng chỉ hành nghề chứng khoán)

Công ty chứng khoán/
Công ty quản lý quỹ/
Công ty đầu tư chứng khoán

Quá trình chuyển đổi công tác của người hành nghề chứng khoán

Ngày tiếp nhận

Ngày thôi việc

1. CÔNG TY …………………………..
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

2. CÔNG TY …………………………
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. CÔNG TY…………………………
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

4. CÔNG TY ………………………..
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

5. CÔNG TY ………………………….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

6. CÔNG TY ………………………….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 4:

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:……………………………………………. (chữ in hoa); Giới tính:……………………..

2. Ngày tháng năm sinh:…………………………….. ; Nơi sinh:……………………………………..

3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………….

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………… cấp ngày:…………………….. tại:…………

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6. Trình độ chuyên môn:…………………………………………………………………………………..

7. Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)

8. Đơn vị công tác:…………………………………………………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc – nếu có)

9. Số điện thoại liên lạc:……………………………. ; Địa chỉ liên lạc:……………………………..

10. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán hiện có:

CHỨNG CHỈ…………………………………………….. Số: ………………….. Ngày cấp:………….

11. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp đổi:

CHỨNG CHỈ………………………………………………………………………………………………….. (chữ in hoa).

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp đổi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

 


Hồ sơ gửi kèm:
– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan đang làm việc hoặc địa phương nơi cư trú;
– Bản sao CCHN chứng khoán hiện có;
– Bản sao hợp lệ các CC chuyên môn về CK;
– 02 ảnh 4×6
– Kết quả thi sát hạch;
– Các tài liệu khác (ghi cụ thể – nếu có).

………., ngày……. tháng…… .năm……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC SỐ 5:

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:……………………………………………. (chữ in hoa); Giới tính:……………………..

2. Ngày sinh:……………………………………………. ; Nơi sinh:……………………………………..

3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………….

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………… cấp ngày:………………. tại:……………….

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6. Trình độ chuyên môn:…………………………………………………………………………………..

7. Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)

8. Đơn vị công tác:………………………………………………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc – nếu có)

9. Số điện thoại liên lạc:…………………………….. ; Địa chỉ liên lạc:……………………………..

10. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được cấp:

CHỨNG CHỈ…………………………………………….. Số: …………………… Ngày cấp:…………

11. Lý do đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:…………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

 


Hồ sơ gửi kèm:
– Sơ yếu lý lịch;
– Bản sao CCHN chứng khoán đã được cấp;
– Bản sao hợp lệ các CC chuyên môn về CK;
– Hồ sơ pháp lý báo công an bị mất cắp (nếu có);
– 02 ảnh 4×6;
– Kết quả thi sát hạch;
– Các tài liệu khác (ghi cụ thể – nếu có).

………., ngày…….. tháng……. năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC SỐ 6:

MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

GIẤY ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

1. Họ và tên:……………………………………………. ; Giới tính:……………………………………..

2. Ngày tháng năm sinh:…………………………….. ; Nơi sinh:……………………………………..

3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………….

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………… cấp ngày:………………… tại:……………..

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………….. (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………..  (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)

Trình độ chuyên môn:………………………………………………………………………………………

8. Đơn vị công tác:……………………………………………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc – nếu có)

9. Số điện thoại liên lạc:…………………………….. Địa chỉ liên lạc:………………………………

10. Đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán loại:

CHỨNG CHỈ………………………………………………………………………………….. (chữ in hoa)

11. Địa điểm đăng ký dự thi:…………………………………….. (ghi rõ Hà Nội hoặc Tp. HCM)

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cho tôi được dự thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

 


Hồ sơ gửi kèm:
– Sơ yếu lý lịch;
– Bản sao hợp lệ CMND;
– 02 ảnh 4×6;
– Tài liệu khác (nêu cụ thể – nếu có).

………., ngày……..tháng………..năm……..
NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC SỐ 7:

MẪU THÔNG BÁO MẤT CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN/THAY ĐỔI THÔNG TIN XÁC NHẬN NHÂN THÂN TRONG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

THÔNG BÁO MẤT CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN/THAY ĐỔI CÁC THÔNG TIN XÁC NHẬN NHÂN THÂN TRONG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:……………………………………………. (chữ in hoa); Giới tính:……………………..

2. Ngày tháng năm sinh:…………………………….. ; Nơi sinh:……………………………………..

3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………….

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………… cấp ngày:……………… tại:………………..

5. Số điện thoại liên lạc:…………………………….. ; Địa chỉ liên lạc:……………………………..

6. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán hiện có:

CHỨNG CHỈ…………………………………………….. Số: ……………………………. ngày cấp:..

7. Lý do thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Trường hợp 1: Bị mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Ngày mất:……………………………………………………………………………………………………..

b) Trường hợp 2: Thay đổi thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Nội dung thông tin trước khi thay đổi:…………………………………………………………………

Nội dung thông tin sau khi thay đổi:……………………………………………………………………

Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.


Hồ sơ gửi kèm:
– Hồ sơ pháp lý báo công an bị
mất cắp (nếu có);
– Tài liệu chứng minh thay đổi thông tin xác nhận nhân thân;
– Tài liệu khác (ghi cụ thể – nếu có).

………., ngày…….. tháng……… năm……..
NGƯỜI THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC SỐ 8:

MẪU THÔNG BÁO VỀ VIỆC PHÁT HIỆN NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HOẶC KÝ KẾT, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN/CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ/CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN…
—–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

Số:…………

 

THÔNG BÁO VỀ VIỆC PHÁT HIỆN NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HOẶC KÝ KẾT, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Tên công ty:……………………………………………………………………………………………….

2. Giấy phép thành lập và hoạt động số:…………………………….. cấp ngày:………………..

3. Lý do thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Ký kết hợp đồng lao động với người hành nghề chứng khoán

– Họ và tên người hành nghề chứng khoán:…………………………………………… chữ in hoa);

– Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………

– Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………….. cấp ngày:………………… tại:……………..

– Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:……………………………………………………………

– Số chứng chỉ hành nghề chứng khoán:…………………………….. cấp ngày:……………….

– Ngày bắt đầu làm việc:…………………………………………………………………………………..

b) Chấm dứt hợp đồng lao động với người hành nghề chứng khoán

– Họ và tên người hành nghề chứng khoán:………………………………………… (chữ in hoa);

– Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………

– Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………….. cấp ngày:……………… tại:………………..

– Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:……………………………………………………………

– Số chứng chỉ hành nghề chứng khoán:…………………………….. cấp ngày:………………..

– Ngày bắt đầu nghỉ việc:………………………………………………………………………………….

– Lý do chấm dứt hợp đồng lao động:………………………………………………………………..

c) Phát hiện người hành nghề chứng khoán vi phạm quy định của pháp luật

– Họ và tên người hành nghề chứng khoán:………………………………………… (chữ in hoa);

– Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………

– Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………….. cấp ngày:…………………. tại:……………..

– Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:……………………………………………………………

– Số chứng chỉ hành nghề chứng khoán:…………………………….. ngày cấp:………………..

– Nội dung vi phạm:………………………………………………………………………… (nêu chi tiết)

– Hình thức xử lý của công ty đối với người hành nghề chứng khoán (nếu có):…………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.

 


Hồ sơ gửi kèm:
– Biên bản phát hiện vi phạm của người hành nghề;
– Hợp đồng lao động/QĐ tuyển dụng hoặc quyết định thôi việc;
– Tài liệu khác (ghi cụ thể – nếu có).

………., ngày…….. tháng……. năm…….
(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC SỐ 9:

MẪU BÁO CÁO HÀNG NĂM VỀ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY
(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN…/CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ…./CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN….
—–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

Số:…………

 

DANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TÍNH ĐẾN 31/12/………

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Tên công ty:……………………………………………………………………………………………….

2. Giấy phép thành lập và hoạt động số:…………………………….. cấp ngày:………………..

3. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước danh sách nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại Công ty tính đến ngày 31/12/…. như sau:

TT

Văn phòng làm việc/Họ tên người được cấp chứng chỉ hành nghề CK

Chức vụ

Phòng/Ban/Bộ phận làm việc

CCHNCK số

Ngày cấp

I.

Trụ sở chính

1.

Ông….        

2.

Bà……        

II.

Chi nhánh…. (tên chi nhánh)

1.

Ông…..        

2.

Bà……..        

III.

Phòng giao dịch…. (tên PGD)

1.

Ông…..        

2.

Bà……..        

IV.

Đại lý nhận lệnh… (tên ĐLNL)

……

         

 

Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo này.

………., ngày…… tháng…….. năm…..

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG PHÒNG NHÂN SỰ
(Ký, ghi rõ họ tên)

(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

Xác nhận của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK về Danh sách nhà đầu tư được hưởng quyền có ngày thực hiện phát sinh sau thời điểm chuyển khoản tất toán tài khoản (bao gồm: quyền nhận cổ tức bằng tiền mặt, lãi/gốc trái phiếu, nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, quyền mua chứng khoán phát hành) và công văn uỷ quyền cho VSD tự động chuyển các quyền trên cho nhà đầu tư sang tài khoản tại các TVLK khác.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 26/QĐ-VSD

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

TỔNG GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-BTC ngày 04 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
Căn cứ Công văn số 1109/UBCK-PTTT ngày 21/04/2010 của UBCKNN về việc chấp thuận các quy chế hoạt động nghiệp vụ sửa đổi của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Lưu ký Chứng khoán,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/05/2010 và thay thế Quyết định số 16/QĐ-TTLK ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán về việc ban hành Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán.

Điều 3. Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng phòng Lưu ký Chứng khoán và Trưởng các phòng thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– UBCKNN (để b/cáo);
– Các SGDCK;
– Ban TGĐ;
– CN;
– Lưu: HCTH, LK.

TỔNG GIÁM ĐỐC


Phương Hoàng Lan Hương

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-VSD ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các nội dung liên quan tới hoạt động lưu ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam(VSD), bao gồm:

1. Mở và quản lý tài khoản lưu ký;

2. Ký gửi chứng khoán;

3. Rút chứng khoán;

4. Chuyển khoản chứng khoán không qua giao dịch;

5. Cầm cố và giải toả chứng khoán cầm cố.

Điều 2. Ngày không nhận ký gửi, rút và chuyển khoản chứng khoán

1. VSD không nhận ký gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán vào những ngày làm việc theo thông báo của VSD đối với các trường hợp gộp, tách cổ phiếu hoặc thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi.

2. Trường hợp VSD không thể thực hiện yêu cầu của khách hàng vì lý do kĩ thuật, VSD có trách nhiệm thông báo cho các thành viên lưu ký, thành viên mở tài khoản trực tiếp liên quan (sau đây gọi là Thành viên) trong vòng 01 ngày làm việc về lý do và thời gian VSD không nhận ký gửi, rút, chuyển khoản và cầm cố, giải tỏa cầm cố chứng khoán.

Điều 3. Quy định chung về hồ sơ lưu ký

1. Hồ sơ lưu ký theo quy định tại Điều này bao gồm hồ sơ ký gửi, rút,chuyển khoản, cầm cố và giải toả chứng khoán. Hồ sơ gồm có đầy đủ chứng từ theo quy định, nội dung chứng từ phải thể hiện đầy đủ thông tin, cùng màu mực, nét chữ. Phần xác nhận của Thành viên trên chứng từ phải có đầy đủ nội dung về con dấu, chữ ký gốc và họ tên thành viên Ban giám đốc phụ trách hoạt động lưu ký đã đăng ký với VSD. Trường hợp VSD áp dụng giao dịch điện tử, hồ sơ do Thành viên nộp phải đáp ứng đúng các quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Trường hợp ủy quyền ký chứng từ, Thành viên phải gửi công văn cho VSD nêu rõ lý do kèm theo các tài liệu ủy quyền và thời gian ủy quyền tối đa là 06 tháng. Đối tượng được uỷ quyền ký chứng từ tại Thành viên là Giám đốc khối, lãnh đạo cấp trưởng phòng (trong trường hợp không phân khối).

3. VSD chỉ xử lý hồ sơ lưu ký sau khi đã nhận đủ chứng từ lưu ký theo quy định tại Khoản 1 Điều này và Thành viên đăng nhập các giao dịch lưu ký chứng khoán vào hệ thống của VSD thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc gửi file dữ liệu theo định dạng của VSD đối với các thành viên tạm thời chưa thực hiện kết nối.

Điều 4. Giao nhận hồ sơ, chứng từ lưu ký

1. Thành viên đăng nhập các giao dịch ký gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố, giải toả cầm cố chứng khoán qua cổng giao tiếp điện tử đồng thời nộp bản chính hồ sơ trực tiếp tại VSD. Đối với Thành viên tạm thời chưa kết nối với VSD phải gửi kèm file các giao dịch theo đúng định dạng quy định của VSD. Đại diện VSD ký nhận vào văn bản do Thành viên lập để xác nhận việc giao, nhận hồ sơ trong trường hợp Thành viên có yêu cầu.

Trường hợp hồ sơ do Thành viên nộp được chuyển bằng đường bưu điện, VSD sẽ căn cứ vào ngày nhận theo dấu của bưu điện để xử lý. Trường hợp cần thiết, VSD có thể nhận và xử lý hồ sơ bằng bản fax và bản chính hồ sơ liên quan phải được chuyển phát nhanh ngay trong ngày.

2. Chứng từ xác nhận của VSD được gửi cho Thành viên qua cổng giao tiếp điện tử, đồng thời bản chính chứng từ được trả trực tiếp tại VSD. Nhân viên giao nhận chứng từ của Thành viên phải ký nhận vào sổ giao nhận công văn của VSD.

3. Thời gian giao dịch nhận và trả chứng từ ký gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố, giải toả cầm cố của các Thành viên tại VSD vào các ngày làm việc trong tuần như sau:

– Sáng: từ 08h30 đến 11h30

– Chiều: từ 13h30 đến 15h30

4. Thành viên phải đăng ký cán bộ giao nhận chứng từ với VSD, số nhân viên giao nhận chứng từ thường xuyên tối đa là 03 người.

Chương II

MỞ VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN LƯU KÝ

Điều 5. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán của Thành viên

1. Các tổ chức đăng ký làm Thành viên của VSD mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD sau khi đã hoàn tất các thủ tục đăng ký Thành viên theo quy định tại Quy chế Thành viên do VSD ban hành.

2. VSD cấp số hiệu tài khoản lưu ký chứng khoán cho Thành viên theo các nguyên tắc quy định tại Quy chế Thành viên do VSD ban hành và việc cấp số hiệu được thực hiện đồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký Thành viên.

3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của Thành viên được VSD mở theo các nội dung quy định tại Điều 23 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Mỗi Thành viên của VSD mở một tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD và không được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Thành viên khác. Thành viên thuộc đối tượng quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 9 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính mở tài khoản lưu ký chứng khoán cho chính Thành viên tại VSD.

Điều 6. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư mở một tài khoản lưu ký chứng khoán duy nhất tại Thành viên lưu ký (TVLK) để thực hiện giao dịch các chứng khoán lưu ký tại VSD trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 22 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại TVLK sau khi đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán theo quy định về đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài.

3. TVLK mở tài khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư theo các nội dung quy định tại Điều 23 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 7. Mở tài khoản lưu ký của công ty quản lý quỹ

1. Công ty quản lý quỹ phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tách biệt cho công ty và từng quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý. Tài khoản lưu ký cho quỹ đầu tư chứng khoán phải được mở tại TVLK là ngân hàng thương mại. Trường hợp quản lý danh mục đầu tư, công ty quản lý quỹ phải mở hai tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên công ty bao gồm một tài khoản ủy thác cho nhà đầu tư trong nước, một tài khoản ủy thác cho nhà đầu tư nước ngoài. Công ty quản lý quỹ có thể mở tài khoản lưu ký ủy thác nêu trên tại các Ngân hàng lưu ký khác nhau.

2. Trường hợp công ty quản lý quỹ đang sử dụng 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký chung cho hoạt động đầu tư tài chính của công ty và cho nhà đầu tư ủy thác trong nước và ngoài nước, công ty quản lý quỹ phải thực hiện kê khai tài sản theo từng đối tượng khác nhau để VSD, TVLK có cơ sở chuyển khoản theo các tài khoản tách biệt được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với tài khoản ủy thác cho nhà đầu tư nước ngoài, công ty quản lý quỹ phải thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trước khi làm thủ tục mở tài khoản lưu ký.

Điều 8. Mở tài khoản lưu ký cho nhà đầu tư là công ty chứng khoán nước ngoài thành lập theo pháp luật nước ngoài

1. Nhà đầu tư là công ty chứng khoán nước ngoài thành lập theo pháp luật nước ngoài được mở hai tài khoản lưu ký chứng khoán tại một TVLK để quản lý tách biệt chứng khoán thuộc sở hữu của chính công ty và khách hàng của công ty nhưng chỉ dùng chung 01 mã số giao dịch.

2. Nhà đầu tư là công ty chứng khoán nước ngoài phải thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trước khi làm thủ tục mở 2 tài khoản lưu ký nêu trên.

3. TVLK chịu trách nhiệm theo dõi và phân bổ chứng khoán mua, bán vào hai tài khoản lưu ký theo kê khai chi tiết của khách hàng.

Điều 9. Mở tài khoản lưu ký cho công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài

1. Công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài được mở hai tài khoản lưu ký chứng khoán tại một TVLK để quản lý tách biệt các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn phí bảo hiểm khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán.

2. Đối với tài khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu, công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài phải thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trước khi làm thủ tục mở tài khoản lưu ký.

Điều 10. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên tại VSD

1.Thành viên mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD để thực hiện các giao dịch đối với chứng khoán lưu ký tại VSD theo quy định của Điều 22 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2. VSD thực hiện quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của Thành viên tại VSD theo quy định tại Điều 24 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 6 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Hàng tháng, VSD gửi cho TVLK bản chính và file dữ liệu thông tin số dư tài khoản lưu ký (Mẫu 01/LK của Quy chế này) qua cổng giao tiếp điện tử hoặc hoặc địa chỉ email (đối với Thành viên tạm thời chưa kết nối) trong ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo. TVLK có trách nhiệm gửi văn bản xác nhận tính chính xác của dữ liệu theo quy định về chế độ báo cáo của TVLK tại Quy chế Thành viên do VSD ban hành.

Điều 11. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại TVLK

1. Người đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại TVLK theo quy định tại Điều 25 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.TVLK thực hiện quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo quy định tại Điều 26 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 7 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 12. Nguyên tắc quản lý thông tin sở hữu chứng khoán người đầu tư tại VSD

1.VSD thực hiện quản lý thông tin sở hữu chứng khoán của người đầu tư căn cứ vào:

a. Thông tin về người đầu tư được VSD ghi nhận trên hệ thống của VSD trên cơ sở thông tin do TVLK cung cấp khi thực hiện mở tài khoản giao dịch, lưu ký chứng khoán cho người đầu tư và thông tin tổ chức phát hành cung cấp trong hồ sơ đăng ký chứng khoán bao gồm: Họ tên, Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán, Loại hình người đầu tư, Quốc tịch, Số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán.

b. Thông tin về chứng khoán sở hữu của người đầu tư được VSD ghi nhận trên hệ thống của VSD căn cứ vào sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của tổ chức phát hành do VSD quản lý và các thông tin được cập nhật trên cơ sở các giao dịch phát sinh như thanh toán giao dịch chứng khoán, lưu ký, chuyển khoản chứng khoán và chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện qua hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này là số hiệu, ngày cấp các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp cho người sở hữu chứng khoán được VSD ghi nhận để theo dõi, xác định và quản lý thông tin người sở hữu chứng khoán trên hệ thống của VSD.

– Đối với cá nhân trong nước: Số chứng minh nhân dân và ngày cấp;

– Đối với tổ chức trong nước: Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) hoặc số Giấy phép thành lập và ngày cấp;

– Đối với tổ chức là Thành viên của VSD: Số đăng ký Thành viên lưu ký do VSD cấp và ngày cấp;

– Đối với cá nhân/tổ chức nước ngoài: Mã số giao dịch chứng khoán (trading code) và ngày cấp.

3. Hàng tháng, VSD gửi cho TVLK thông tin sở hữu chứng khoán của từng khách hàng (Mẫu 02/LK của Quy chế này) qua cổng giao tiếp điện tử hoặc hoặc địa chỉ email (đối với thành viên tạm thời chưa kết nối) trong ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.

4.TVLK có trách nhiệm thực hiện đối chiếu thông tin sở hữu chứng khoán của từng khách hàng tại TVLK với thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng tại VSD để đảm bảo số dư chi tiết trên tài khoản lưu ký chứng khoán của từng khách hàng tại TVLK phải khớp với số liệu sở hữu chứng khoán của khách hàng đó tại VSD theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và gửi văn bản xác nhận tính chính xác của dữ liệu theo quy định về chế độ báo cáo của TVLK tại Quy chế Thành viên do VSD ban hành.

Điều 13. Cập nhật thông tin về người đầu tư

1.TVLK có trách nhiệm cập nhật hàng ngày thông tin mở, đóng tài khoản giao dịch chứng khoán của người đầu tư thực hiện trong ngày tại TVLK cho VSD theo Mẫu 03A,03B của Quy chế này thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc gửi file theo mẫu định dạng đối với thành viên tạm thời chưa thực hiện kết nối với VSD.

2. Việc cập nhật thông tin của người đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này phải được hoàn tất trước khi người đầu tư thực hiện các giao dịch gửi, rút, chuyển khoản, giao dịch mua/bán chứng khoán…Trong quá trình xử lý nghiệp vụ, nếu phát hiện thông tin về người đầu tư chưa có trên hệ thống VSD, VSD sẽ thông báo cho TVLK và TVLK phải hoàn tất việc cập nhật thông tin về người đầu tư ngay trong ngày nhận được thông báo từ VSD (chậm nhất là 16h hàng ngày) .

3. VSD thực hiện xác nhận các thông tin về người đầu tư được cập nhật trên hệ thống của VSD vào các thời điểm 8h30,11h30 và 16h30 hàng ngày. Thành viên đã kết nối với VSD tra cứu thông tin của người đầu tư đã được VSD xác nhận qua cổng giao tiếp điện tử. Thành viên tạm thời chưa kết nối với VSD nhận file xác nhận thông tin của người đầu tư được cập nhật qua địa chỉ email do Thành viên đăng ký.

4. Trường hợp đóng tài khoản giao dịch chứng khoán của người đầu tư để chuyển khoản chứng khoán sang TVLK khác, VSD chỉ thực hiện xác nhận thông tin đóng tài khoản trên hệ thống sau khi hoàn tất việc chuyển khoản chứng khoán bao gồm cả chứng khoán phát sinh thêm do thực hiện quyền trước thời điểm tất toán tài khoản.

Điều 14. Điều chỉnh thông tin về người đầu tư

1. Trong quá trình cập nhật thông tin đóng mở tài khoản và xử lý nghiệp vụ tại VSD, nếu phát hiện thông tin về người đầu tư không khớp với thông tin trên hệ thống của VSD, VSD gửi Thông báo đề nghị xác nhận thông tin của người đầu tư (Mẫu 04/LK của Quy chế này) cho Thành viên.

2. Thành viên phải gửi xác nhận tính chính xác của thông tin của người đầu tư cho VSD trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của VSD kèm theo các tài liệu chứng minh có liên quan.

3. Các tài liệu chứng minh theo quy định tại Khoản 2 Điều này bao gồm:

a. Trường hợp xác nhận thông tin về họ tên, thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán là Bản sao hợp lệ chứng minh thư, giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

b. Trường hợp xác nhận thông tin về loại hình/quốc tịch người đầu tư làbản sao hợp lệ hộ chiếu (đối với người đầu tư cá nhân),Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với người đầu tư tổ chức).

c. Trường hợp xác nhận thông tin về số hiệu tài khoản giao dịch là bản sao hợp lệ hợp đồng mở tài khoản giao dịch của người đầu tư; bản sao hợp lệ chứng minh thư (đối với người đầu tư cá nhân) , Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với người đầu tư tổ chức).

4. Trường hợp Thành viên phát hiện sai lệch giữa thông tin về người đầu tư quản lý tại Thành viên với thông tin trên hệ thống của VSD, Thành viên gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của người đầu tư cho VSD. Hồ sơ bao gồm:

– Công văn đề nghị điều chỉnh thông tin của người đầu tư do Thành viên lưu ký lập (Mẫu 05/LK của Quy chế này)

– Các tài liệu chứng minh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp có sự sai lệch về ngày cấp trong thông tin nhận diện của người đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế này theo thông báo của VSD, khi làm thủ tục tái ký gửi chứng khoán cho người đầu tư tại VSD, Thành viên gửi kèm bộ hồ sơ ký gửi Bản cam kết điều chỉnh thông tin ngày cấp do nhà đầu tư lập (Mẫu 05B/LK) và bản sao Thông tin nhận diện có đóng dấu treo của Thành viên.

6. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, VSD thực hiện điều chỉnh thông tin của người đầu tư (nếu có sai lệch) và gửi văn bản thông báo các nội dung điều chỉnh tới Thành viên.

Chương III

KÝ GỬI, RÚT CHỨNG KHOÁN

Điều 15. Chứng khoán ký gửi tại VSD

1. Chứng khoán ký gửi tại VSD là các chứng khoán đã được tổ chức phát hành đăng ký tại VSD.

2. Chứng khoán ký gửi vào VSD được phân loại thành chứng khoán tự do chuyển nhượng và chứng khoán chuyển nhượng có điều kiện. Việc quản lý đối với các loại chứng khoán được thực hiện như sau:

2.1. Đối với chứng khoán đã được VSD cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu ký chứng khoán và được phép giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán:

a. Chứng khoán tự do chuyển nhượng được hạch toán vào tài khoản chứng khoán giao dịch và khách hàng lưu ký chứng khoán được thực hiện giao dịch đối với chứng khoán này phù hợp với quy định của pháp luật.

b. Chứng khoán chuyển nhượng có điều kiện được hạch toán vào tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch và khách hàng lưu ký chứng khoán chỉ được thực hiện giao dịch đối với loại chứng khoán này khi VSD điều chỉnh điều kiện chuyển nhượng của chứng khoán căn cứ vào văn bản đề nghị của tổ chức phát hành kèm theo các tài liệu liên quan để chứng minh.

2.2. Đối với chứng khoán đã được VSD cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu ký chứng khoán nhưng chưa hoàn tất thủ tục để được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán :

a. Chứng khoán tự do chuyển nhượng được hạch toán vào tài khoản chứng khoán chờ giao dịch và khách hàng lưu ký chứng khoán chỉ được thực hiện giao dịch đối với chứng khoán này kể từ ngày chứng khoán hoàn tất thủ tục để được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

b. Chứng khoán chuyển nhượng có điều kiện được hạch toán vào tài khoản chứng khoán tạm ngừng chờ giao dịch. Khách hàng lưu ký chứng khoán chỉ được thực hiện giao dịch đối với loại chứng khoán này khi VSD điều chỉnh điều kiện chuyển nhượng của chứng khoán căn cứ vào văn bản đề nghị của tổ chức phát hành và chứng khoán đó hoàn tất thủ tục để được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

2.3. TVLK căn cứ vào “Xác nhận gửi chứng khoán lưu ký” của VSD và danh sách người sở hữu chứng khoán đính kèm để quản lý chứng khoán chuyển nhượng có điều kiện trên tài khoản tạm ngừng giao dịch/ tạm ngừng chờ giao dịch của khách hàng tại thành viên cho đến khi có thông báo của VSD điều chỉnh điều kiện chuyển nhượng của chứng khoán.

Điều 16. Ký gửi chứng khoán

1.VSD thực hiện ký gửi chứng khoán trên cơ sở uỷ quyền của tổ chức phát hành cho VSD trong việc xác nhận thông tin về sở hữu chứng khoán của người đầu tư để thực hiện lưu ký chứng khoán.

2. Người đầu tư làm thủ tục ký gửi chứng khoán tại TVLK nơi mở tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định của thành viên. TVLK thực hiện tái ký gửi chứng khoán tại VSD.

3. Trường hợp ủy quyền ký gửi chứng khoán, nhà đầu tư phải có văn bản ủy quyền ghi rõ nội dung và phạm vi ủy quyền gửi TVLK. Nếu văn bản ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch công chứng. Trường hợp người nhận ủy quyền là tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó sẽ chịu trách nhiệm ký trên các chứng từ liên quan trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật đó có ủy quyền cho người thứ 3. TVLK chịu trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lệ của việc ủy quyền của nhà đầu tư.

4. Quy trình thủ tục ký gửi chứng khoán tại TVLK

4.1. Trường hợp Tổ chức phát hành có phát hành Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán:

TVLK nộp hồ sơ tái ký gửi chứng khoán cho VSD bao gồm:

a.Phiếu gửi chứng khoán của nhà đầu tư (01 liên) (Mẫu 06/LK của Quy chế nàykèm theo Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc bản sao hợp lệ Văn bản uỷ quyền thực hiện lưu ký chứng khoán(trong trường hợp có uỷ quyền)

Trường hợp người uỷ quyền lưu ký chứng khoán là nhà đầu tư tổ chức nước ngoài có trụ sở tại nước ngoài, phiếu gửi chứng khoán của người đầu tư được thay thế bằng các tài liệu sau:

– Thư uỷ quyền hợp lệ (có công chứng và hợp pháp hoá lãnh sự) của tổ chức sở hữu chứng khoán cho Ngân hàng lưu ký toàn cầu tại nước sở tại nơi tổ chức trên đặt trụ sở;

– Điện Swift của Ngân hàng lưu ký toàn cầu bên nước sở tại cho TVLK của VSD;

– Xác nhận của TVLK về nội dung và tính xác thực của điện Swift.

b. Danh sách người sở hữu đề nghị lưu ký chứng khoán (02 liên) (Mẫu 07A/LK của Quy chế này) đính kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD).

4.2. Trường hợp Tổ chức phát hành quản lý chứng khoán bằng hình thức ghi sổ trên tài khoản và không phát hành tờ chứng chỉ:

4.2.1.VSD căn cứ vào thông tin trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán do Tổ chức phát hành đã đăng ký với VSD để thực hiện tái lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư.

4.2.2.Hồ sơ tái ký gửi chứng khoán cho VSD bao gồm:

a. Phiếu gửi chứng khoán (01 liên) (Mẫu 06/LK của Quy chế này) của nhà đầu tư; bản sao văn bản chứng minh việc ủy quyền gửi chứng khoán (nếu có).

b. Danh sách người sở hữu đề nghị lưu ký chứng khoán (02 liên) (Mẫu 07A/LK của Quy chế này) đính kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD).

3. Trường hợp ký gửi chứng khoán đồng thời với đăng ký chứng khoán.

a. VSD thực hiện ký gửi chứng khoán đồng thời với đăng ký chứng khoán khi có yêu cầu từ Tổ chức phát hành đứng ra đại diện cho các cổ đông đề nghị lưu ký trong quá trình thực hiện đăng ký chứng khoán lần đầu hoặc đăng ký bổ sung tại VSD.

b. Tổ chức phát hành thông báo cho người đầu tư về việc thực hiện ký gửi đồng thời với đăng ký chứng khoán trong vòng 15 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chứng khoán tại VSD. Hình thức thông báo: công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở cơ quan và gửi thư cho nhà đầu tư.

c. Nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện ký gửi chứng khoán gửi cho tổ chức phát hành Giấy đề nghị xác nhận tài khoản lưu ký và làm thủ tục ký gửi chứng khoán (Mẫu 08/LK của Quy chế này) kèm theo Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần

d. Tổ chức phát hành chịu trách nhiệm thu hồi Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần của nhà đầu tư và lập Danh sách tổng hợp tài khoản lưu ký của nhà đầu tư gửi cho từng TVLK liên quan để xác nhận về tính chính xác của tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mở tại thành viên, đồng thời cam kết không phát hành Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần cho nhà đầu tư thực hiện đăng ký lưu ký đồng thời.

e. Hồ sơ ký gửi chứng khoán kèm theo hồ sơ đăng ký chứng khoán của tổ chức phát hành nộp cho VSD gồm:

i. Danh sách người sở hữu đề nghị lưu ký theo từng TVLK (02 liên)(Mẫu 07B/LK của Quy chế này) kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định

ii. Danh sách tổng hợp tài khoản lưu ký của nhà đầu tư có xác nhận của TVLK liên quan nơi nhà đầu tư mở tài khoản (Mẫu 07C/LK của Quy chế này)

4. Trường hợp ký gửi trái phiếu chính phủ:

a. Các nhà đầu tư khi tham gia đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành các trái phiếu Chính phủ phải đăng ký tài khoản lưu ký thực hiện ký gửi trái phiếu với đơn vị tổ chức đấu thầu hoặc tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ. Tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ có trách nhiệm ghi nhận các tài khoản lưu ký của nhà đầu tư trong hồ sơ đăng ký nộp tại VSD. Đối với nhà đầu tư là công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài phải xác nhận với đơn vị tổ chức đấu thầu hoặc tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ nguồn vốn sử dụng để đầu tư thuộc nguồn vốn chủ sở hữu hoặc nguồn phí bảo hiểm.

b. Sau khi trái phiếu chính phủ được chấp thuận đăng ký tại VSD, căn cứ vào tài khoản lưu ký và xác nhận về nguồn vốn đầu tư của nhà đầu tư trong hồ sơ đăng ký trái phiếu chính phủ của tổ chức phát hành, VSD tự động thực hiện hạch toán trái phiếu chính phủ vào tài khoản của TVLK liên quan.

5. Thời gian VSD xử lý hồ sơ tái ký gửi chứng khoán quy định tại Khoản 4 Điều này là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của TVLK. Đối với các trường hợp ký gửi chứng khoán quy định tại Khoản 3, 4 Điều này, VSD hạch toán chứng khoán ký gửi vào tài khoản của TVLK liên quan vào ngày bắt đầu có hiệu lực nhận lưu ký chứng khoán theo thông báo của VSD gửi các TVLK về việc nhận lưu ký chứng khoán trừ trường hợp ký gửi đối với chứng khoán đăng ký bổ sung việc xử lý được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quy chế này.

6. Hiệu lực lưu ký là ngày ghi trên “Xác nhận gửi chứng khoán lưu ký” (Mẫu 09/LK của Quy chế này) của VSD gửi cho TVLK. Kể từ ngày chứng khoán ký gửi có hiệu lực lưu ký tại VSD, Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư sẽ mặc nhiên hết hiệu lực lưu hành.

7. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày chứng khoán ký gửi có hiệu lực theo xác nhận của VSD, TVLK có trách nhiệm thông báo lại những trường hợp bị VSD từ chối nhận ký gửi chứng khoán. Trường hợp không nhận được thông báo bị từ chối, khách hàng được quyền hiểu việc ký gửi chứng khoán đã có hiệu lực và TVLK phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về việc này.

Điều 17. Ký gửi chứng khoán phát hành thêm

1. Việc ký gửi chứng khoán phát hành thêm được thực hiện sau khi tổ chức phát hành hoàn tất việc đăng ký bổ sung chứng khoán phát hành thêm và điều chỉnh lại Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán tại VSD theo quy định tại Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

2. Đối với các chứng khoán đã lưu ký:

i. Vào ngày VSD nhận lưu ký chứng khoán phát hành thêm, VSD chuyển cho TVLK “Xác nhận gửi chứng khoán phát hành thêm” (Mẫu 10/LK của Quy chế này) kèm Danh sách phân bổ chứng khoán chi tiết theo Thành viên.

ii. Hiệu lực lưu ký chứng khoán là ngày ghi trên Xác nhận gửi chứng khoán phát hành thêm. Thành viên căn cứ vào “Xác nhận gửi chứng khoánphát hành thêm” kèm Danh sách phân bổ chứng khoán chi tiết theo Thành viên của VSD thực hiện hạch toán phân bổ chứng khoán vào tài khoản của nhà đầu tư.

3. Đối với chứng khoán phát hành thêm chưa lưu ký, việc ký gửi được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 16 Quy chế này.

4. Vào ngày giao dịch đầu tiên của chứng khoán phát hành thêm theo thông báo của SGDCK, TVLK mặc nhiên được hiểu là chứng khoán phát hành thêm đã có hiệu lực giao dịch.

Điều 18. Rút chứng khoán theo yêu cầu của người sở hữu

1. Khách hàng chỉ được yêu cầu rút chứng khoán trong phạm vi số lượng chứng khoán sở hữu trên các tài khoản lưu ký trừ số lượng chứng khoán đang bị tạm giữ, cầm cố.

2. Hồ sơ rút chứng khoán bao gồm:

a. Phiếu rút chứng khoán của khách hàng của TVLK ( Mẫu 11A/LK của Quy chế này)

b. Danh sách người sở hữu đề nghị rút chứng khoán của Thành viên (Mẫu 11B/LK của Quy chế này).

c. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán sang tài khoản chờ rút (Mẫu 15/LK của Quy chế này).

3. Căn cứ vào đề nghị rút chứng khoán của khách hàng, VSD đề nghị tổ chức phát hành cấp Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu mới cho khách hàng. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp Sổ/Giấy chứng nhận chứng khoán (Mẫu 12/LK của Quy chế này) của VSD, tổ chức phát hành phải chuyển cho VSD Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán để chuyển lại cho TVLK giao lại khách hàng.

4. Hiệu lực rút chứng khoán lưu ký là ngày ghi trên “Xác nhận rút chứng khoán lưu ký” (Mẫu 13/LK của Quy chế này) của VSD gửi cho Thành viên. Thời gian TVLK xử lý và trả Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán cho khách hàng là 01 ngày làm việc kể từ ngày hiệu lực trên Xác nhận rút chứng khoán lưu ký của VSD.

Điều 19. Hủy rút chứng khoán theo yêu cầu của người sở hữu

1. Trong thời gian chờ rút, nếu khách hàng huỷ yêu cầu rút chứng khoán, Thành viên nộp cho VSD hồ sơ huỷ rút, bao gồm:

a. Yêu cầu huỷ rút chứng khoán của khách hàng theo Mẫu 14/LK;

b. Danh sách người sở hữu đề nghị huỷ rút chứng khoán của Thành viên (Mẫu 11B/LK của Quy chế này).

c. Yêu cầu chuyển khoản từ tài khoản chờ rút sang tài khoản liên quan (Mẫu 15/LK của Quy chế này).

2. Căn cứ vào đề nghị hủy rút chứng khoán của khách hàng, VSD thông báo lại cho tổ chức phát hành.

3. Thời gian VSD xử lý hồ sơ hủy rút chứng khoán và thông báo lại cho Thành viên là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hủy rút đầy đủ, hợp lệ của Thành viên.

Điều 20. Rút chứng khoán hết hiệu lực lưu hành

1. Việc rút chứng khoán hết hiệu lực lưu hành được thực hiện sau khi tổ chức phát hành hoàn tất việc huỷ đăng ký chứng khoán hết hiệu lực lưu hành tại VSD theo quy định tại Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

2. Căn cứ vào hồ sơ huỷ đăng ký chứng khoán hết hiệu lực lưu hành của tổ chức phát hành, VSD tự động hạch toán giảm số lượng chứng khoán lưu ký hết hiệu lực lưu hành trên tài khoản của các Thành viên liên quan. Hiệu lực rút chứng khoán hết hiệu lực lưu hành là ngày ghi trên Xác nhận rút chứng khoán lưu ký của VSD gửi cho Thành viên.

Điều 21. Rút chứng khoán do huỷ đăng ký tự nguyện

1. Việc rút chứng khoán do huỷ đăng ký tự nguyện được thực hiện sau khi tổ chức phát hành hoàn tất việc huỷ đăng ký chứng khoán tại VSD theo quy định tại Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

2. Vào ngày quyết định huỷ đăng ký chứng khoán có hiệu lực, VSD ngừng thực hiện các giao dịch liên quan đến chứng khoán huỷ đăng ký và hạch toán giảm số lượng chứng khoán lưu ký huỷ đăng ký trên tài khoản của các Thành viên. Hiệu lực rút chứng khoán huỷ đăng ký tự nguyện là ngày ghi trên Xác nhận rút chứng khoán lưu ký của VSD gửi cho Thành viên.

Chương IV

CHUYỂN KHOẢN CHỨNG KHOÁN KHÔNG QUA GIAO DỊCH

Điều 22. Các trường hợp chuyển khoản chứng khoán

VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán lưu ký không qua hệ thống giao dịch tập trung của SGDCK trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 30 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 10 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 23. Chuyển khoản giao dịch mua chứng khoán lô lẻ

1. VSD thực hiện chuyển khoản giao dịch mua chứng khoán lô lẻ trong trường hợp công ty chứng khoán thực hiện mua lại không qua hệ thống giao dịch theo quy định của pháp luật đối với các cổ phiếu lẻ của nhà đầu tư.

2. TVLK bên chuyển khoản nộp cho VSD hồ sơ chuyển khoản giao dịch chứng khoán lô lẻ, bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên đối với trường hợp chuyển khoản khác Thành viên; 02 liên đối với trường hợp chuyển khoản cùng Thành viên) kèm file theo định dạng do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD).

b. Hợp đồng/Phiếu lệnh mua bán chứng khoán lô lẻ giữa Thành viên là công ty chứng khoán và khách hàng.

c. Bảng kê chứng khoán giao dịch lô lẻ (trường hợp Thành viên mua chứng khoán lô lẻ của nhiều khách hàng) (Mẫu 17/LK của Quy chế này)

3. Trường hợp TVLK mua chứng khoán lô lẻ trực tuyến, hồ sơ chuyển khoản gồm:

a. Bản sao hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mở tài khoản của khách hàng có điều khoản thoả thuận giao dịch chứng khoán lô lẻ trực tuyến trên nguyên tắc tuân thủ đúng quy định hiện hành về giá;

b. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên đối với trường hợp chuyển khoản khác Thành viên; 02 liên đối với trường hợp chuyển khoản cùng Thành viên) kèm file theo định dang do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD).

c. Phiếu lệnh mua bán chứng khoán lô lẻ do công ty chứng khoán lập cho khách hàng có xác nhận của kiểm soát và đóng dấu treo của công ty.

d. Bảng kê chứng khoán giao dịch lô lẻ (trường hợp Thành viên mua chứng khoán lô lẻ của nhiều khách hàng) (Mẫu 17/LK của Quy chế này)

4. Thời gian VSD xử lý hồ sơ chuyển khoản giao dịch mua chứng khoán lô lẻ là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ.

Điều 24. Chuyển khoản tất toán tài khoản

1. VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán từ tài khoản khách hàng của TVLK này sang tài khoản khách hàng của TVLK khác tại VSD đối với các trường hợp sau:

a. Khách hàng có nhu cầu đóng tài khoản lưu ký tại một TVLK để chuyển sang thực hiện giao dịch tại TVLK khác.

b. Khách hàng được quyền nhận thêm chứng khoán do mua cổ phiếu phát hành thêm, nhận cổ tức bằng cổ phiếu thưởng trước thời điểm thực hiện tất toán tài khoản nhưng chứng khoán nhận được sau khi đã tất toán tài khoản.

2. VSD chỉ thực hiện chuyển khoản tất toán tài khoản cho khách hàng trong trường hợp khách hàng yêu cầu chuyển khoản tất toán hết số lượng các loại chứng khoán có trên tài khoản.

3. TVLK phải kiểm soát và chịu trách nhiệm về việc kê khai loại chứng khoán (tự do chuyển nhượng và chuyển nhượng có điều kiện) đối với số chứng khoán thuộc sở hữu của nhà đầu tư có đề nghị chuyển khoản để tất toán tài khoản.

4. Hồ sơ chuyển khoản tất toán tài khoản :

a. Trường hợp tất toán theo yêu cầu của khách hàng bao gồm:

i. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán của TVLK bên chuyển khoản (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên) kèm file theo định dạng do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD);

ii. Giấy đề nghị tất toán tài khoản của khách hàng có xác nhận của Thành viên nơi đóng tài khoản (Mẫu 18/LK của Quy chế này);

iii. Bản sao có đóng dấu treo của Thành viên bên nhận chuyển khoản văn bản chứng minh việc mở tài khoản của nhà đầu tư.

iv. Bản sao xác nhận thay đổi TVLK đối với nhà đầu tư nước ngoài.

b. Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này bao gồm:

i. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán của TVLK bên chuyển khoản (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên) kèm file theo định dang do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD);

ii. Bản sao có đóng dấu treo Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán để tất toán tài khoản trước đây và Báo cáo phân bổ chứng khoán do thực hiện quyền kèm theo “Xác nhận gửi chứng khoán lưu ký” đã được VSD xác nhận;

iii. Công văn đề nghị của TVLK bên chuyển khoản.

5.Thời gian VSD xử lý hồ sơ chuyển khoản tất toán tài khoản theo yêu cầu khách hàng là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Điều 25. Chuyển khoản chứng khoán là giấy tờ có giá

1.VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán từ tài khoản của khách hàng TVLK, tài khoản của chính TVLK hoặc tài khoản của Thành viên mở tài khoản trực tiếp tại VSD sang tài khoản Ngân hàng Nhà nước mở tại VSD và ngược lại để phục vụ giao dịch giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ;

2. Trường hợp chuyển khoản chứng khoán từ tài khoản lưu ký liên quan của thành viên sang tài khoản của Ngân hàng Nhà nước, Thành viên bên chuyển khoản nộp cho VSD hồ sơ chuyển khoản bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản giấy tờ có giá (Mẫu 16B/LK của Quy chế này), (03 liên) kèm file theo định dang do VSD quy định.

b. Các tài liệu khác (nếu có).

3. Trường hợp chuyển khoản chứng khoán từ tài khoản lưu ký liên quan của Ngân hàng Nhà nước sang tài khoản của Thành viên, Ngân hàng Nhà nước nộp cho VSD hồ sơ chuyển khoản bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản giấy tờ có giá (Mẫu 16B/LK của Quy chế này)(03 liên).

b. Các tài liệu khác (nếu có).

4. Thời gian VSD xử lý hồ sơ chuyển khoản chứng khoán là giấy tờ có giá là 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 26. Chuyển khoản hỗ trợ, cho vay và hoàn trả chứng khoán

1. Theo đề nghị của TVLK, VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán giữa các tài khoản có liên quan của TVLK để thực hiện hỗ trợ chứng khoán trong trường hợp TVLK tạm thời thiếu chứng khoán để thực hiện thanh toán giao dịch liên quan.

2. Thành viên bên chuyển khoản nộp cho VSD hồ sơ chuyển khoản hỗ trợ, cho vay chứng khoán bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên đối với trường hợp chuyển khoản khác Thành viên; 02 liên đối với trường hợp chuyển khoản cùng Thành viên) kèm file theo định dạng do VSD quy định;

b. Hợp đồng hỗ trợ, cho vay chứng khoán giữa TVLK thiếu chứng khoán với các bên có liên quan.

c. Các tài liệu khác kèm theo (nếu có).

3. VSD thực hiện xử lý hồ sơ chuyển khoản hỗ trợ cho vay chứng khoán ngay khi nhận được yêu cầu chuyển khoản để đảm bảo hoạt động của hệ thống thanh toán. Trường hợp cần thiết, VSD có thể nhận và xử lý hồ sơ bằng bản fax và Thành viên phải gửi bản chính hồ sơ liên quan qua đường chuyển phát nhanh ngay trong ngày cho VSD. Đối với trường hợp chuyển khoản hoàn trả chứng khoán, thời gian xử lý tại VSD là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 27. Chuyển khoản xử lý chứng khoán cầm cố theo hợp đồng cầm cố

1. VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán từ các tài khoản liên quan của bên cầm cố về tài khoản bên nhận cầm cố chứng khoán trong trường hợp hợp đồng cầm cố có quy định về việc chuyển trả chứng khoán cầm cố cho bên nhận cầm cố chứng khoán.

2. Hồ sơ chuyển khoản xử lý chứng khoán theo hợp đồng cầm cố bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán của TVLK bên cầm cố chứng khoán (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên đối với trường hợp chuyển khoản khác Thành viên; 02 liên đối với trường hợp chuyển khoản cùng Thành viên) kèm file theo định dạng do VSD quy định;

b. Bản sao hợp lệ Hợp đồng cầm cố;

c. Văn bản của bên nhận cầm cố đề nghị giải toả và chuyển khoản chứng khoán về tài khoản theo yêu cầu của bên nhận cầm cố;

d. Các tài liệu khác kèm theo (nếu có).

3. Thời gian xử lý hồ sơ chuyển khoản xử lý chuyển khoản chứng khoán theo hợp đồng cầm cố tại VSD là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 28. Chuyển khoản chứng khoán trong trường hợp VSD thu hồi Giấy chứng nhận TVLK/Giấy chứng nhận thành viên mở tài khoản trực tiếp

1. Trường hợp có tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK, VSD thực hiện chuyển khoản tất toán tài khoản theo 2 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: Chuyển khoản tất toán theo yêu cầu khách hàng;

– Giai đoạn 2: Chuyển khoản tất toán theo chỉ định (thực hiện sau khi hoàn tất giai đoạn 1).

2. Hồ sơ chuyển khoản tất toán theo yêu cầu khách hàng bao gồm:

a. Công văn đề nghị tất toán tài khoản lưu ký cho khách hàng;

b. Văn bản cam kết hoàn tất nghĩa vụ của tổ chức sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK đối với VSD, Ngân hàng thanh toán, các Thành viên khác và khách hàng;

c. Danh sách khách hàng tất toán tài khoản (Mẫu 19A/LK của Quy chế này);

d. Giấy đề nghị tất toán tài khoản của khách hàng kèm theo bản sao có đóng dấu treo văn bản chứng minh việc mở tài khoản tại TVLK mới.

e. Xác nhận của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK về Danh sách nhà đầu tư được hưởng quyền có ngày thực hiện phát sinh sau thời điểm chuyển khoản tất toán tài khoản (bao gồm: quyền nhận cổ tức bằng tiền mặt, lãi/gốc trái phiếu, nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, quyền mua chứng khoán phát hành) và công văn uỷ quyền cho VSD tự động chuyển các quyền trên cho nhà đầu tư sang tài khoản tại các TVLK khác.

3. Hồ sơ chuyển khoản tất toán theo chỉ định bao gồm:

a. Bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc chỉ định TVLK mới nhận chuyển khoản tài khoản của khách hàng tất toán từ TVLK bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK;

b. Công văn của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK đề nghị VSD chuyển khoản tất toán tài khoản của khách hàng sang TVLK được chỉ định kèm Danh sách khách hàng chưa đề nghị tất toán tài khoản (Mẫu 19B/LK của Quy chế này);

c. Xác nhận của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK về kết quả đối chiếu với VSD số dư chi tiết số lượng sở hữu chứng khoán của khách hàng tại thời điểm chốt danh sách chuyển khoản tất toán tài khoản theo chỉ định.

d. Xác nhận của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK về Danh sách nhà đầu tư được hưởng quyền có ngày thực hiện phát sinh sau thời điểm chốt chuyển khoản tất toán tài khoản theo chỉ định (bao gồm: quyền nhận cổ tức bằng tiền mặt, lãi/gốc trái phiếu, nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, quyền mua chứng khoán phát hành) và công văn uỷ quyền cho VSD tự động chuyển các quyền trên cho nhà đầu tư sang tài khoản tại TVLK được chỉ định.

e. Văn bản chứng minh việc mở tài khoản cho các nhà đầu tư của TVLK được chỉ định.

3. Trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên mở tài khoản trực tiếp, thành viên bị thu hồi nộp hồ sơ chuyển khoản bao gồm các chứng từ quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều này.

4. Thời gian xử lý hồ sơ chuyển khoản theo quy định tại Khoản 2,3,4 Điều này tại VSD là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 29. Các trường hợp chuyển khoản khác

1. Thủ tục và hồ sơ thực hiện chuyển khoản chứng khoán do điều chỉnh thông tin về loại chứng khoán chuyển nhượng, điều chỉnh các sai sót về số lượng chứng khoán sở hữu của người đầu tư, điều chỉnh thông tin về quyền sở hữu do thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại các công ty về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 19,20,21 Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

2. Thủ tục và hồ sơ chuyển khoản chứng khoán chuyển khoản do thực hiện chuyển quyền sở hữu trong các trường hợp quy định Điều 4 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 24 đến Điều 39 Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

Điều 30. Xử lý hồ sơ chuyển khoản

1. Trường hợp cần thiết, VSD có quyền yêu cầu TVLK, các tổ chức cá nhân liên quan bổ sung các tài liệu để chứng minh, làm rõ các vấn đề liên quan đến bộ hồ sơ chuyển khoản hoặc từ chối thực hiện yêu cầu chuyển khoản nếu yêu cầu đó không phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp không chấp thuận chuyển khoản, VSD có văn bản thông báo rõ lý do cho các tổ chức có liên quan.

2. Hiệu lực chuyển khoản là ngày được VSD xác nhận trên “Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán” của TVLK có liên quan hoặc trên văn bản thông báo của VSD.

3. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày việc chuyển khoản chứng khoán có hiệu lực theo xác nhận của VSD, TVLK có trách nhiệm thông báo lại những trường hợp bị VSD từ chối chuyển khoản. .

Chương V

CẦM CỐ VÀ GIẢI TOÁ CẦM CỐ

Điều 31. Cầm cố, giải toả chứng khoán cầm cố

1. VSD thực hiện cầm cố, giải tỏa cầm cố theo các quy định tại Điều 31 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

2. Chứng khoán cầm cố là các chứng khoán thuộc loại tự do chuyển nhượng và đã được tái lưu ký tại VSD. TVLK chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của loại chứng khoán tự do chuyển nhượng đối với các chứng khoán mà nhà đầu tư đề nghị cầm cố.

Điều 32. Hồ sơ cầm cố chứng khoán

TVLK bên cầm cố nộp cho VSD hồ sơ cầm cố chứng khoán bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản cầm cố chứng khoán của TVLK bên cầm cố (Mẫu 20A/LK của Quy chế này) (02 liên) đính kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định.

b. Bảng kê chứng khoán cầm cố có xác nhận của bên nhận cầm cố (Mẫu 21A/LK của Quy chế này) (01 liên)

Điều 33. Hồ sơ giải toả chứng khoán cầm cố

Thành viên bên cầm cố nộp cho VSD hồ sơ giải toả chứng khoán cầm cố bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản giải toả chứng khoán cầm cố của Thành viên (Mẫu 20B/LK của Quy chế này) (02 liên) đính kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định.

b. Bảng kê chứng khoán giải toả cầm cố có xác nhận chấp thuận giải toả cầm cố của bên nhận cầm cố (Mẫu 21B/LK của Quy chế này) (01 liên).

Điều 34. Xử lý hồ sơ cầm cố, giải toả cầm cố

1. Thời gian VSD xử lý hồ sơ cầm cố, giải toả cầm cố chứng khoán là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, VSD có quyền yêu cầu TVLK hoặc các bên có liên quan bổ sung các tài liệu để chứng minh, làm rõ các vấn đề liên quan đến bộ hồ sơ cầm cố, giải toả cầm cố. Trường hợp không chấp thuận cầm cố, giải toả cầm cố, VSD gửi văn bản thông báo rõ lý do cho TVLK và các bên có liên quan.

2. Hiệu lực cầm cố và giải tỏa cầm cố là ngày VSD xác nhận trên “Yêu cầu chuyển khoản cầm cố chứng khoán” hoặc “Yêu cầu chuyển khoản giải toả cầm cố chứng khoán” của TVLK có liên quan.

3. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày chứng khoán cầm cố/giải tỏa cầm cố có hiệu lực theo xác nhận của VSD, TVLK có trách nhiệm thông báo lại những trường hợp bị VSD từ chối cầm cố/giải tỏa cầm cố. Trường hợp không nhận được thông báo bị từ chối, khách hàng được quyền hiểu việc cầm cố/giải tỏa cầm cố đã có hiệu lực và TVLK phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về việc này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 35. Điều khoản thi hành

1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải quyết.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc VSD quyết định sau khi được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 26/QĐ-VSD

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

TỔNG GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-BTC ngày 04 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
Căn cứ Công văn số 1109/UBCK-PTTT ngày 21/04/2010 của UBCKNN về việc chấp thuận các quy chế hoạt động nghiệp vụ sửa đổi của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Lưu ký Chứng khoán,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/05/2010 và thay thế Quyết định số 16/QĐ-TTLK ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán về việc ban hành Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán.

Điều 3. Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng phòng Lưu ký Chứng khoán và Trưởng các phòng thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– UBCKNN (để b/cáo);
– Các SGDCK;
– Ban TGĐ;
– CN;
– Lưu: HCTH, LK.

TỔNG GIÁM ĐỐC


Phương Hoàng Lan Hương

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-VSD ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các nội dung liên quan tới hoạt động lưu ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam(VSD), bao gồm:

1. Mở và quản lý tài khoản lưu ký;

2. Ký gửi chứng khoán;

3. Rút chứng khoán;

4. Chuyển khoản chứng khoán không qua giao dịch;

5. Cầm cố và giải toả chứng khoán cầm cố.

Điều 2. Ngày không nhận ký gửi, rút và chuyển khoản chứng khoán

1. VSD không nhận ký gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán vào những ngày làm việc theo thông báo của VSD đối với các trường hợp gộp, tách cổ phiếu hoặc thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi.

2. Trường hợp VSD không thể thực hiện yêu cầu của khách hàng vì lý do kĩ thuật, VSD có trách nhiệm thông báo cho các thành viên lưu ký, thành viên mở tài khoản trực tiếp liên quan (sau đây gọi là Thành viên) trong vòng 01 ngày làm việc về lý do và thời gian VSD không nhận ký gửi, rút, chuyển khoản và cầm cố, giải tỏa cầm cố chứng khoán.

Điều 3. Quy định chung về hồ sơ lưu ký

1. Hồ sơ lưu ký theo quy định tại Điều này bao gồm hồ sơ ký gửi, rút,chuyển khoản, cầm cố và giải toả chứng khoán. Hồ sơ gồm có đầy đủ chứng từ theo quy định, nội dung chứng từ phải thể hiện đầy đủ thông tin, cùng màu mực, nét chữ. Phần xác nhận của Thành viên trên chứng từ phải có đầy đủ nội dung về con dấu, chữ ký gốc và họ tên thành viên Ban giám đốc phụ trách hoạt động lưu ký đã đăng ký với VSD. Trường hợp VSD áp dụng giao dịch điện tử, hồ sơ do Thành viên nộp phải đáp ứng đúng các quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Trường hợp ủy quyền ký chứng từ, Thành viên phải gửi công văn cho VSD nêu rõ lý do kèm theo các tài liệu ủy quyền và thời gian ủy quyền tối đa là 06 tháng. Đối tượng được uỷ quyền ký chứng từ tại Thành viên là Giám đốc khối, lãnh đạo cấp trưởng phòng (trong trường hợp không phân khối).

3. VSD chỉ xử lý hồ sơ lưu ký sau khi đã nhận đủ chứng từ lưu ký theo quy định tại Khoản 1 Điều này và Thành viên đăng nhập các giao dịch lưu ký chứng khoán vào hệ thống của VSD thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc gửi file dữ liệu theo định dạng của VSD đối với các thành viên tạm thời chưa thực hiện kết nối.

Điều 4. Giao nhận hồ sơ, chứng từ lưu ký

1. Thành viên đăng nhập các giao dịch ký gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố, giải toả cầm cố chứng khoán qua cổng giao tiếp điện tử đồng thời nộp bản chính hồ sơ trực tiếp tại VSD. Đối với Thành viên tạm thời chưa kết nối với VSD phải gửi kèm file các giao dịch theo đúng định dạng quy định của VSD. Đại diện VSD ký nhận vào văn bản do Thành viên lập để xác nhận việc giao, nhận hồ sơ trong trường hợp Thành viên có yêu cầu.

Trường hợp hồ sơ do Thành viên nộp được chuyển bằng đường bưu điện, VSD sẽ căn cứ vào ngày nhận theo dấu của bưu điện để xử lý. Trường hợp cần thiết, VSD có thể nhận và xử lý hồ sơ bằng bản fax và bản chính hồ sơ liên quan phải được chuyển phát nhanh ngay trong ngày.

2. Chứng từ xác nhận của VSD được gửi cho Thành viên qua cổng giao tiếp điện tử, đồng thời bản chính chứng từ được trả trực tiếp tại VSD. Nhân viên giao nhận chứng từ của Thành viên phải ký nhận vào sổ giao nhận công văn của VSD.

3. Thời gian giao dịch nhận và trả chứng từ ký gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố, giải toả cầm cố của các Thành viên tại VSD vào các ngày làm việc trong tuần như sau:

– Sáng: từ 08h30 đến 11h30

– Chiều: từ 13h30 đến 15h30

4. Thành viên phải đăng ký cán bộ giao nhận chứng từ với VSD, số nhân viên giao nhận chứng từ thường xuyên tối đa là 03 người.

Chương II

MỞ VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN LƯU KÝ

Điều 5. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán của Thành viên

1. Các tổ chức đăng ký làm Thành viên của VSD mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD sau khi đã hoàn tất các thủ tục đăng ký Thành viên theo quy định tại Quy chế Thành viên do VSD ban hành.

2. VSD cấp số hiệu tài khoản lưu ký chứng khoán cho Thành viên theo các nguyên tắc quy định tại Quy chế Thành viên do VSD ban hành và việc cấp số hiệu được thực hiện đồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký Thành viên.

3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của Thành viên được VSD mở theo các nội dung quy định tại Điều 23 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Mỗi Thành viên của VSD mở một tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD và không được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Thành viên khác. Thành viên thuộc đối tượng quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 9 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính mở tài khoản lưu ký chứng khoán cho chính Thành viên tại VSD.

Điều 6. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư mở một tài khoản lưu ký chứng khoán duy nhất tại Thành viên lưu ký (TVLK) để thực hiện giao dịch các chứng khoán lưu ký tại VSD trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 22 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại TVLK sau khi đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán theo quy định về đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài.

3. TVLK mở tài khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư theo các nội dung quy định tại Điều 23 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 7. Mở tài khoản lưu ký của công ty quản lý quỹ

1. Công ty quản lý quỹ phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tách biệt cho công ty và từng quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý. Tài khoản lưu ký cho quỹ đầu tư chứng khoán phải được mở tại TVLK là ngân hàng thương mại. Trường hợp quản lý danh mục đầu tư, công ty quản lý quỹ phải mở hai tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên công ty bao gồm một tài khoản ủy thác cho nhà đầu tư trong nước, một tài khoản ủy thác cho nhà đầu tư nước ngoài. Công ty quản lý quỹ có thể mở tài khoản lưu ký ủy thác nêu trên tại các Ngân hàng lưu ký khác nhau.

2. Trường hợp công ty quản lý quỹ đang sử dụng 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký chung cho hoạt động đầu tư tài chính của công ty và cho nhà đầu tư ủy thác trong nước và ngoài nước, công ty quản lý quỹ phải thực hiện kê khai tài sản theo từng đối tượng khác nhau để VSD, TVLK có cơ sở chuyển khoản theo các tài khoản tách biệt được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với tài khoản ủy thác cho nhà đầu tư nước ngoài, công ty quản lý quỹ phải thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trước khi làm thủ tục mở tài khoản lưu ký.

Điều 8. Mở tài khoản lưu ký cho nhà đầu tư là công ty chứng khoán nước ngoài thành lập theo pháp luật nước ngoài

1. Nhà đầu tư là công ty chứng khoán nước ngoài thành lập theo pháp luật nước ngoài được mở hai tài khoản lưu ký chứng khoán tại một TVLK để quản lý tách biệt chứng khoán thuộc sở hữu của chính công ty và khách hàng của công ty nhưng chỉ dùng chung 01 mã số giao dịch.

2. Nhà đầu tư là công ty chứng khoán nước ngoài phải thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trước khi làm thủ tục mở 2 tài khoản lưu ký nêu trên.

3. TVLK chịu trách nhiệm theo dõi và phân bổ chứng khoán mua, bán vào hai tài khoản lưu ký theo kê khai chi tiết của khách hàng.

Điều 9. Mở tài khoản lưu ký cho công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài

1. Công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài được mở hai tài khoản lưu ký chứng khoán tại một TVLK để quản lý tách biệt các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn phí bảo hiểm khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán.

2. Đối với tài khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu, công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài phải thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trước khi làm thủ tục mở tài khoản lưu ký.

Điều 10. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên tại VSD

1.Thành viên mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD để thực hiện các giao dịch đối với chứng khoán lưu ký tại VSD theo quy định của Điều 22 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2. VSD thực hiện quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của Thành viên tại VSD theo quy định tại Điều 24 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 6 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Hàng tháng, VSD gửi cho TVLK bản chính và file dữ liệu thông tin số dư tài khoản lưu ký (Mẫu 01/LK của Quy chế này) qua cổng giao tiếp điện tử hoặc hoặc địa chỉ email (đối với Thành viên tạm thời chưa kết nối) trong ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo. TVLK có trách nhiệm gửi văn bản xác nhận tính chính xác của dữ liệu theo quy định về chế độ báo cáo của TVLK tại Quy chế Thành viên do VSD ban hành.

Điều 11. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại TVLK

1. Người đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại TVLK theo quy định tại Điều 25 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.TVLK thực hiện quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo quy định tại Điều 26 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 7 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 12. Nguyên tắc quản lý thông tin sở hữu chứng khoán người đầu tư tại VSD

1.VSD thực hiện quản lý thông tin sở hữu chứng khoán của người đầu tư căn cứ vào:

a. Thông tin về người đầu tư được VSD ghi nhận trên hệ thống của VSD trên cơ sở thông tin do TVLK cung cấp khi thực hiện mở tài khoản giao dịch, lưu ký chứng khoán cho người đầu tư và thông tin tổ chức phát hành cung cấp trong hồ sơ đăng ký chứng khoán bao gồm: Họ tên, Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán, Loại hình người đầu tư, Quốc tịch, Số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán.

b. Thông tin về chứng khoán sở hữu của người đầu tư được VSD ghi nhận trên hệ thống của VSD căn cứ vào sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của tổ chức phát hành do VSD quản lý và các thông tin được cập nhật trên cơ sở các giao dịch phát sinh như thanh toán giao dịch chứng khoán, lưu ký, chuyển khoản chứng khoán và chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện qua hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này là số hiệu, ngày cấp các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp cho người sở hữu chứng khoán được VSD ghi nhận để theo dõi, xác định và quản lý thông tin người sở hữu chứng khoán trên hệ thống của VSD.

– Đối với cá nhân trong nước: Số chứng minh nhân dân và ngày cấp;

– Đối với tổ chức trong nước: Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) hoặc số Giấy phép thành lập và ngày cấp;

– Đối với tổ chức là Thành viên của VSD: Số đăng ký Thành viên lưu ký do VSD cấp và ngày cấp;

– Đối với cá nhân/tổ chức nước ngoài: Mã số giao dịch chứng khoán (trading code) và ngày cấp.

3. Hàng tháng, VSD gửi cho TVLK thông tin sở hữu chứng khoán của từng khách hàng (Mẫu 02/LK của Quy chế này) qua cổng giao tiếp điện tử hoặc hoặc địa chỉ email (đối với thành viên tạm thời chưa kết nối) trong ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.

4.TVLK có trách nhiệm thực hiện đối chiếu thông tin sở hữu chứng khoán của từng khách hàng tại TVLK với thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng tại VSD để đảm bảo số dư chi tiết trên tài khoản lưu ký chứng khoán của từng khách hàng tại TVLK phải khớp với số liệu sở hữu chứng khoán của khách hàng đó tại VSD theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và gửi văn bản xác nhận tính chính xác của dữ liệu theo quy định về chế độ báo cáo của TVLK tại Quy chế Thành viên do VSD ban hành.

Điều 13. Cập nhật thông tin về người đầu tư

1.TVLK có trách nhiệm cập nhật hàng ngày thông tin mở, đóng tài khoản giao dịch chứng khoán của người đầu tư thực hiện trong ngày tại TVLK cho VSD theo Mẫu 03A,03B của Quy chế này thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc gửi file theo mẫu định dạng đối với thành viên tạm thời chưa thực hiện kết nối với VSD.

2. Việc cập nhật thông tin của người đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này phải được hoàn tất trước khi người đầu tư thực hiện các giao dịch gửi, rút, chuyển khoản, giao dịch mua/bán chứng khoán…Trong quá trình xử lý nghiệp vụ, nếu phát hiện thông tin về người đầu tư chưa có trên hệ thống VSD, VSD sẽ thông báo cho TVLK và TVLK phải hoàn tất việc cập nhật thông tin về người đầu tư ngay trong ngày nhận được thông báo từ VSD (chậm nhất là 16h hàng ngày) .

3. VSD thực hiện xác nhận các thông tin về người đầu tư được cập nhật trên hệ thống của VSD vào các thời điểm 8h30,11h30 và 16h30 hàng ngày. Thành viên đã kết nối với VSD tra cứu thông tin của người đầu tư đã được VSD xác nhận qua cổng giao tiếp điện tử. Thành viên tạm thời chưa kết nối với VSD nhận file xác nhận thông tin của người đầu tư được cập nhật qua địa chỉ email do Thành viên đăng ký.

4. Trường hợp đóng tài khoản giao dịch chứng khoán của người đầu tư để chuyển khoản chứng khoán sang TVLK khác, VSD chỉ thực hiện xác nhận thông tin đóng tài khoản trên hệ thống sau khi hoàn tất việc chuyển khoản chứng khoán bao gồm cả chứng khoán phát sinh thêm do thực hiện quyền trước thời điểm tất toán tài khoản.

Điều 14. Điều chỉnh thông tin về người đầu tư

1. Trong quá trình cập nhật thông tin đóng mở tài khoản và xử lý nghiệp vụ tại VSD, nếu phát hiện thông tin về người đầu tư không khớp với thông tin trên hệ thống của VSD, VSD gửi Thông báo đề nghị xác nhận thông tin của người đầu tư (Mẫu 04/LK của Quy chế này) cho Thành viên.

2. Thành viên phải gửi xác nhận tính chính xác của thông tin của người đầu tư cho VSD trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của VSD kèm theo các tài liệu chứng minh có liên quan.

3. Các tài liệu chứng minh theo quy định tại Khoản 2 Điều này bao gồm:

a. Trường hợp xác nhận thông tin về họ tên, thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán là Bản sao hợp lệ chứng minh thư, giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

b. Trường hợp xác nhận thông tin về loại hình/quốc tịch người đầu tư làbản sao hợp lệ hộ chiếu (đối với người đầu tư cá nhân),Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với người đầu tư tổ chức).

c. Trường hợp xác nhận thông tin về số hiệu tài khoản giao dịch là bản sao hợp lệ hợp đồng mở tài khoản giao dịch của người đầu tư; bản sao hợp lệ chứng minh thư (đối với người đầu tư cá nhân) , Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với người đầu tư tổ chức).

4. Trường hợp Thành viên phát hiện sai lệch giữa thông tin về người đầu tư quản lý tại Thành viên với thông tin trên hệ thống của VSD, Thành viên gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của người đầu tư cho VSD. Hồ sơ bao gồm:

– Công văn đề nghị điều chỉnh thông tin của người đầu tư do Thành viên lưu ký lập (Mẫu 05/LK của Quy chế này)

– Các tài liệu chứng minh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp có sự sai lệch về ngày cấp trong thông tin nhận diện của người đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế này theo thông báo của VSD, khi làm thủ tục tái ký gửi chứng khoán cho người đầu tư tại VSD, Thành viên gửi kèm bộ hồ sơ ký gửi Bản cam kết điều chỉnh thông tin ngày cấp do nhà đầu tư lập (Mẫu 05B/LK) và bản sao Thông tin nhận diện có đóng dấu treo của Thành viên.

6. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, VSD thực hiện điều chỉnh thông tin của người đầu tư (nếu có sai lệch) và gửi văn bản thông báo các nội dung điều chỉnh tới Thành viên.

Chương III

KÝ GỬI, RÚT CHỨNG KHOÁN

Điều 15. Chứng khoán ký gửi tại VSD

1. Chứng khoán ký gửi tại VSD là các chứng khoán đã được tổ chức phát hành đăng ký tại VSD.

2. Chứng khoán ký gửi vào VSD được phân loại thành chứng khoán tự do chuyển nhượng và chứng khoán chuyển nhượng có điều kiện. Việc quản lý đối với các loại chứng khoán được thực hiện như sau:

2.1. Đối với chứng khoán đã được VSD cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu ký chứng khoán và được phép giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán:

a. Chứng khoán tự do chuyển nhượng được hạch toán vào tài khoản chứng khoán giao dịch và khách hàng lưu ký chứng khoán được thực hiện giao dịch đối với chứng khoán này phù hợp với quy định của pháp luật.

b. Chứng khoán chuyển nhượng có điều kiện được hạch toán vào tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch và khách hàng lưu ký chứng khoán chỉ được thực hiện giao dịch đối với loại chứng khoán này khi VSD điều chỉnh điều kiện chuyển nhượng của chứng khoán căn cứ vào văn bản đề nghị của tổ chức phát hành kèm theo các tài liệu liên quan để chứng minh.

2.2. Đối với chứng khoán đã được VSD cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu ký chứng khoán nhưng chưa hoàn tất thủ tục để được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán :

a. Chứng khoán tự do chuyển nhượng được hạch toán vào tài khoản chứng khoán chờ giao dịch và khách hàng lưu ký chứng khoán chỉ được thực hiện giao dịch đối với chứng khoán này kể từ ngày chứng khoán hoàn tất thủ tục để được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

b. Chứng khoán chuyển nhượng có điều kiện được hạch toán vào tài khoản chứng khoán tạm ngừng chờ giao dịch. Khách hàng lưu ký chứng khoán chỉ được thực hiện giao dịch đối với loại chứng khoán này khi VSD điều chỉnh điều kiện chuyển nhượng của chứng khoán căn cứ vào văn bản đề nghị của tổ chức phát hành và chứng khoán đó hoàn tất thủ tục để được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

2.3. TVLK căn cứ vào “Xác nhận gửi chứng khoán lưu ký” của VSD và danh sách người sở hữu chứng khoán đính kèm để quản lý chứng khoán chuyển nhượng có điều kiện trên tài khoản tạm ngừng giao dịch/ tạm ngừng chờ giao dịch của khách hàng tại thành viên cho đến khi có thông báo của VSD điều chỉnh điều kiện chuyển nhượng của chứng khoán.

Điều 16. Ký gửi chứng khoán

1.VSD thực hiện ký gửi chứng khoán trên cơ sở uỷ quyền của tổ chức phát hành cho VSD trong việc xác nhận thông tin về sở hữu chứng khoán của người đầu tư để thực hiện lưu ký chứng khoán.

2. Người đầu tư làm thủ tục ký gửi chứng khoán tại TVLK nơi mở tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định của thành viên. TVLK thực hiện tái ký gửi chứng khoán tại VSD.

3. Trường hợp ủy quyền ký gửi chứng khoán, nhà đầu tư phải có văn bản ủy quyền ghi rõ nội dung và phạm vi ủy quyền gửi TVLK. Nếu văn bản ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch công chứng. Trường hợp người nhận ủy quyền là tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó sẽ chịu trách nhiệm ký trên các chứng từ liên quan trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật đó có ủy quyền cho người thứ 3. TVLK chịu trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lệ của việc ủy quyền của nhà đầu tư.

4. Quy trình thủ tục ký gửi chứng khoán tại TVLK

4.1. Trường hợp Tổ chức phát hành có phát hành Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán:

TVLK nộp hồ sơ tái ký gửi chứng khoán cho VSD bao gồm:

a.Phiếu gửi chứng khoán của nhà đầu tư (01 liên) (Mẫu 06/LK của Quy chế nàykèm theo Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc bản sao hợp lệ Văn bản uỷ quyền thực hiện lưu ký chứng khoán(trong trường hợp có uỷ quyền)

Trường hợp người uỷ quyền lưu ký chứng khoán là nhà đầu tư tổ chức nước ngoài có trụ sở tại nước ngoài, phiếu gửi chứng khoán của người đầu tư được thay thế bằng các tài liệu sau:

– Thư uỷ quyền hợp lệ (có công chứng và hợp pháp hoá lãnh sự) của tổ chức sở hữu chứng khoán cho Ngân hàng lưu ký toàn cầu tại nước sở tại nơi tổ chức trên đặt trụ sở;

– Điện Swift của Ngân hàng lưu ký toàn cầu bên nước sở tại cho TVLK của VSD;

– Xác nhận của TVLK về nội dung và tính xác thực của điện Swift.

b. Danh sách người sở hữu đề nghị lưu ký chứng khoán (02 liên) (Mẫu 07A/LK của Quy chế này) đính kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD).

4.2. Trường hợp Tổ chức phát hành quản lý chứng khoán bằng hình thức ghi sổ trên tài khoản và không phát hành tờ chứng chỉ:

4.2.1.VSD căn cứ vào thông tin trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán do Tổ chức phát hành đã đăng ký với VSD để thực hiện tái lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư.

4.2.2.Hồ sơ tái ký gửi chứng khoán cho VSD bao gồm:

a. Phiếu gửi chứng khoán (01 liên) (Mẫu 06/LK của Quy chế này) của nhà đầu tư; bản sao văn bản chứng minh việc ủy quyền gửi chứng khoán (nếu có).

b. Danh sách người sở hữu đề nghị lưu ký chứng khoán (02 liên) (Mẫu 07A/LK của Quy chế này) đính kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD).

3. Trường hợp ký gửi chứng khoán đồng thời với đăng ký chứng khoán.

a. VSD thực hiện ký gửi chứng khoán đồng thời với đăng ký chứng khoán khi có yêu cầu từ Tổ chức phát hành đứng ra đại diện cho các cổ đông đề nghị lưu ký trong quá trình thực hiện đăng ký chứng khoán lần đầu hoặc đăng ký bổ sung tại VSD.

b. Tổ chức phát hành thông báo cho người đầu tư về việc thực hiện ký gửi đồng thời với đăng ký chứng khoán trong vòng 15 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chứng khoán tại VSD. Hình thức thông báo: công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở cơ quan và gửi thư cho nhà đầu tư.

c. Nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện ký gửi chứng khoán gửi cho tổ chức phát hành Giấy đề nghị xác nhận tài khoản lưu ký và làm thủ tục ký gửi chứng khoán (Mẫu 08/LK của Quy chế này) kèm theo Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần

d. Tổ chức phát hành chịu trách nhiệm thu hồi Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần của nhà đầu tư và lập Danh sách tổng hợp tài khoản lưu ký của nhà đầu tư gửi cho từng TVLK liên quan để xác nhận về tính chính xác của tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mở tại thành viên, đồng thời cam kết không phát hành Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần cho nhà đầu tư thực hiện đăng ký lưu ký đồng thời.

e. Hồ sơ ký gửi chứng khoán kèm theo hồ sơ đăng ký chứng khoán của tổ chức phát hành nộp cho VSD gồm:

i. Danh sách người sở hữu đề nghị lưu ký theo từng TVLK (02 liên)(Mẫu 07B/LK của Quy chế này) kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định

ii. Danh sách tổng hợp tài khoản lưu ký của nhà đầu tư có xác nhận của TVLK liên quan nơi nhà đầu tư mở tài khoản (Mẫu 07C/LK của Quy chế này)

4. Trường hợp ký gửi trái phiếu chính phủ:

a. Các nhà đầu tư khi tham gia đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành các trái phiếu Chính phủ phải đăng ký tài khoản lưu ký thực hiện ký gửi trái phiếu với đơn vị tổ chức đấu thầu hoặc tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ. Tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ có trách nhiệm ghi nhận các tài khoản lưu ký của nhà đầu tư trong hồ sơ đăng ký nộp tại VSD. Đối với nhà đầu tư là công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài phải xác nhận với đơn vị tổ chức đấu thầu hoặc tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ nguồn vốn sử dụng để đầu tư thuộc nguồn vốn chủ sở hữu hoặc nguồn phí bảo hiểm.

b. Sau khi trái phiếu chính phủ được chấp thuận đăng ký tại VSD, căn cứ vào tài khoản lưu ký và xác nhận về nguồn vốn đầu tư của nhà đầu tư trong hồ sơ đăng ký trái phiếu chính phủ của tổ chức phát hành, VSD tự động thực hiện hạch toán trái phiếu chính phủ vào tài khoản của TVLK liên quan.

5. Thời gian VSD xử lý hồ sơ tái ký gửi chứng khoán quy định tại Khoản 4 Điều này là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của TVLK. Đối với các trường hợp ký gửi chứng khoán quy định tại Khoản 3, 4 Điều này, VSD hạch toán chứng khoán ký gửi vào tài khoản của TVLK liên quan vào ngày bắt đầu có hiệu lực nhận lưu ký chứng khoán theo thông báo của VSD gửi các TVLK về việc nhận lưu ký chứng khoán trừ trường hợp ký gửi đối với chứng khoán đăng ký bổ sung việc xử lý được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quy chế này.

6. Hiệu lực lưu ký là ngày ghi trên “Xác nhận gửi chứng khoán lưu ký” (Mẫu 09/LK của Quy chế này) của VSD gửi cho TVLK. Kể từ ngày chứng khoán ký gửi có hiệu lực lưu ký tại VSD, Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư sẽ mặc nhiên hết hiệu lực lưu hành.

7. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày chứng khoán ký gửi có hiệu lực theo xác nhận của VSD, TVLK có trách nhiệm thông báo lại những trường hợp bị VSD từ chối nhận ký gửi chứng khoán. Trường hợp không nhận được thông báo bị từ chối, khách hàng được quyền hiểu việc ký gửi chứng khoán đã có hiệu lực và TVLK phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về việc này.

Điều 17. Ký gửi chứng khoán phát hành thêm

1. Việc ký gửi chứng khoán phát hành thêm được thực hiện sau khi tổ chức phát hành hoàn tất việc đăng ký bổ sung chứng khoán phát hành thêm và điều chỉnh lại Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán tại VSD theo quy định tại Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

2. Đối với các chứng khoán đã lưu ký:

i. Vào ngày VSD nhận lưu ký chứng khoán phát hành thêm, VSD chuyển cho TVLK “Xác nhận gửi chứng khoán phát hành thêm” (Mẫu 10/LK của Quy chế này) kèm Danh sách phân bổ chứng khoán chi tiết theo Thành viên.

ii. Hiệu lực lưu ký chứng khoán là ngày ghi trên Xác nhận gửi chứng khoán phát hành thêm. Thành viên căn cứ vào “Xác nhận gửi chứng khoánphát hành thêm” kèm Danh sách phân bổ chứng khoán chi tiết theo Thành viên của VSD thực hiện hạch toán phân bổ chứng khoán vào tài khoản của nhà đầu tư.

3. Đối với chứng khoán phát hành thêm chưa lưu ký, việc ký gửi được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 16 Quy chế này.

4. Vào ngày giao dịch đầu tiên của chứng khoán phát hành thêm theo thông báo của SGDCK, TVLK mặc nhiên được hiểu là chứng khoán phát hành thêm đã có hiệu lực giao dịch.

Điều 18. Rút chứng khoán theo yêu cầu của người sở hữu

1. Khách hàng chỉ được yêu cầu rút chứng khoán trong phạm vi số lượng chứng khoán sở hữu trên các tài khoản lưu ký trừ số lượng chứng khoán đang bị tạm giữ, cầm cố.

2. Hồ sơ rút chứng khoán bao gồm:

a. Phiếu rút chứng khoán của khách hàng của TVLK ( Mẫu 11A/LK của Quy chế này)

b. Danh sách người sở hữu đề nghị rút chứng khoán của Thành viên (Mẫu 11B/LK của Quy chế này).

c. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán sang tài khoản chờ rút (Mẫu 15/LK của Quy chế này).

3. Căn cứ vào đề nghị rút chứng khoán của khách hàng, VSD đề nghị tổ chức phát hành cấp Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu mới cho khách hàng. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp Sổ/Giấy chứng nhận chứng khoán (Mẫu 12/LK của Quy chế này) của VSD, tổ chức phát hành phải chuyển cho VSD Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán để chuyển lại cho TVLK giao lại khách hàng.

4. Hiệu lực rút chứng khoán lưu ký là ngày ghi trên “Xác nhận rút chứng khoán lưu ký” (Mẫu 13/LK của Quy chế này) của VSD gửi cho Thành viên. Thời gian TVLK xử lý và trả Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán cho khách hàng là 01 ngày làm việc kể từ ngày hiệu lực trên Xác nhận rút chứng khoán lưu ký của VSD.

Điều 19. Hủy rút chứng khoán theo yêu cầu của người sở hữu

1. Trong thời gian chờ rút, nếu khách hàng huỷ yêu cầu rút chứng khoán, Thành viên nộp cho VSD hồ sơ huỷ rút, bao gồm:

a. Yêu cầu huỷ rút chứng khoán của khách hàng theo Mẫu 14/LK;

b. Danh sách người sở hữu đề nghị huỷ rút chứng khoán của Thành viên (Mẫu 11B/LK của Quy chế này).

c. Yêu cầu chuyển khoản từ tài khoản chờ rút sang tài khoản liên quan (Mẫu 15/LK của Quy chế này).

2. Căn cứ vào đề nghị hủy rút chứng khoán của khách hàng, VSD thông báo lại cho tổ chức phát hành.

3. Thời gian VSD xử lý hồ sơ hủy rút chứng khoán và thông báo lại cho Thành viên là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hủy rút đầy đủ, hợp lệ của Thành viên.

Điều 20. Rút chứng khoán hết hiệu lực lưu hành

1. Việc rút chứng khoán hết hiệu lực lưu hành được thực hiện sau khi tổ chức phát hành hoàn tất việc huỷ đăng ký chứng khoán hết hiệu lực lưu hành tại VSD theo quy định tại Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

2. Căn cứ vào hồ sơ huỷ đăng ký chứng khoán hết hiệu lực lưu hành của tổ chức phát hành, VSD tự động hạch toán giảm số lượng chứng khoán lưu ký hết hiệu lực lưu hành trên tài khoản của các Thành viên liên quan. Hiệu lực rút chứng khoán hết hiệu lực lưu hành là ngày ghi trên Xác nhận rút chứng khoán lưu ký của VSD gửi cho Thành viên.

Điều 21. Rút chứng khoán do huỷ đăng ký tự nguyện

1. Việc rút chứng khoán do huỷ đăng ký tự nguyện được thực hiện sau khi tổ chức phát hành hoàn tất việc huỷ đăng ký chứng khoán tại VSD theo quy định tại Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

2. Vào ngày quyết định huỷ đăng ký chứng khoán có hiệu lực, VSD ngừng thực hiện các giao dịch liên quan đến chứng khoán huỷ đăng ký và hạch toán giảm số lượng chứng khoán lưu ký huỷ đăng ký trên tài khoản của các Thành viên. Hiệu lực rút chứng khoán huỷ đăng ký tự nguyện là ngày ghi trên Xác nhận rút chứng khoán lưu ký của VSD gửi cho Thành viên.

Chương IV

CHUYỂN KHOẢN CHỨNG KHOÁN KHÔNG QUA GIAO DỊCH

Điều 22. Các trường hợp chuyển khoản chứng khoán

VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán lưu ký không qua hệ thống giao dịch tập trung của SGDCK trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 30 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 10 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 23. Chuyển khoản giao dịch mua chứng khoán lô lẻ

1. VSD thực hiện chuyển khoản giao dịch mua chứng khoán lô lẻ trong trường hợp công ty chứng khoán thực hiện mua lại không qua hệ thống giao dịch theo quy định của pháp luật đối với các cổ phiếu lẻ của nhà đầu tư.

2. TVLK bên chuyển khoản nộp cho VSD hồ sơ chuyển khoản giao dịch chứng khoán lô lẻ, bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên đối với trường hợp chuyển khoản khác Thành viên; 02 liên đối với trường hợp chuyển khoản cùng Thành viên) kèm file theo định dạng do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD).

b. Hợp đồng/Phiếu lệnh mua bán chứng khoán lô lẻ giữa Thành viên là công ty chứng khoán và khách hàng.

c. Bảng kê chứng khoán giao dịch lô lẻ (trường hợp Thành viên mua chứng khoán lô lẻ của nhiều khách hàng) (Mẫu 17/LK của Quy chế này)

3. Trường hợp TVLK mua chứng khoán lô lẻ trực tuyến, hồ sơ chuyển khoản gồm:

a. Bản sao hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mở tài khoản của khách hàng có điều khoản thoả thuận giao dịch chứng khoán lô lẻ trực tuyến trên nguyên tắc tuân thủ đúng quy định hiện hành về giá;

b. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên đối với trường hợp chuyển khoản khác Thành viên; 02 liên đối với trường hợp chuyển khoản cùng Thành viên) kèm file theo định dang do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD).

c. Phiếu lệnh mua bán chứng khoán lô lẻ do công ty chứng khoán lập cho khách hàng có xác nhận của kiểm soát và đóng dấu treo của công ty.

d. Bảng kê chứng khoán giao dịch lô lẻ (trường hợp Thành viên mua chứng khoán lô lẻ của nhiều khách hàng) (Mẫu 17/LK của Quy chế này)

4. Thời gian VSD xử lý hồ sơ chuyển khoản giao dịch mua chứng khoán lô lẻ là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ.

Điều 24. Chuyển khoản tất toán tài khoản

1. VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán từ tài khoản khách hàng của TVLK này sang tài khoản khách hàng của TVLK khác tại VSD đối với các trường hợp sau:

a. Khách hàng có nhu cầu đóng tài khoản lưu ký tại một TVLK để chuyển sang thực hiện giao dịch tại TVLK khác.

b. Khách hàng được quyền nhận thêm chứng khoán do mua cổ phiếu phát hành thêm, nhận cổ tức bằng cổ phiếu thưởng trước thời điểm thực hiện tất toán tài khoản nhưng chứng khoán nhận được sau khi đã tất toán tài khoản.

2. VSD chỉ thực hiện chuyển khoản tất toán tài khoản cho khách hàng trong trường hợp khách hàng yêu cầu chuyển khoản tất toán hết số lượng các loại chứng khoán có trên tài khoản.

3. TVLK phải kiểm soát và chịu trách nhiệm về việc kê khai loại chứng khoán (tự do chuyển nhượng và chuyển nhượng có điều kiện) đối với số chứng khoán thuộc sở hữu của nhà đầu tư có đề nghị chuyển khoản để tất toán tài khoản.

4. Hồ sơ chuyển khoản tất toán tài khoản :

a. Trường hợp tất toán theo yêu cầu của khách hàng bao gồm:

i. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán của TVLK bên chuyển khoản (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên) kèm file theo định dạng do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD);

ii. Giấy đề nghị tất toán tài khoản của khách hàng có xác nhận của Thành viên nơi đóng tài khoản (Mẫu 18/LK của Quy chế này);

iii. Bản sao có đóng dấu treo của Thành viên bên nhận chuyển khoản văn bản chứng minh việc mở tài khoản của nhà đầu tư.

iv. Bản sao xác nhận thay đổi TVLK đối với nhà đầu tư nước ngoài.

b. Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này bao gồm:

i. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán của TVLK bên chuyển khoản (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên) kèm file theo định dang do VSD quy định (trường hợp TVLK chưa kết nối hệ thống với VSD);

ii. Bản sao có đóng dấu treo Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán để tất toán tài khoản trước đây và Báo cáo phân bổ chứng khoán do thực hiện quyền kèm theo “Xác nhận gửi chứng khoán lưu ký” đã được VSD xác nhận;

iii. Công văn đề nghị của TVLK bên chuyển khoản.

5.Thời gian VSD xử lý hồ sơ chuyển khoản tất toán tài khoản theo yêu cầu khách hàng là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Điều 25. Chuyển khoản chứng khoán là giấy tờ có giá

1.VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán từ tài khoản của khách hàng TVLK, tài khoản của chính TVLK hoặc tài khoản của Thành viên mở tài khoản trực tiếp tại VSD sang tài khoản Ngân hàng Nhà nước mở tại VSD và ngược lại để phục vụ giao dịch giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ;

2. Trường hợp chuyển khoản chứng khoán từ tài khoản lưu ký liên quan của thành viên sang tài khoản của Ngân hàng Nhà nước, Thành viên bên chuyển khoản nộp cho VSD hồ sơ chuyển khoản bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản giấy tờ có giá (Mẫu 16B/LK của Quy chế này), (03 liên) kèm file theo định dang do VSD quy định.

b. Các tài liệu khác (nếu có).

3. Trường hợp chuyển khoản chứng khoán từ tài khoản lưu ký liên quan của Ngân hàng Nhà nước sang tài khoản của Thành viên, Ngân hàng Nhà nước nộp cho VSD hồ sơ chuyển khoản bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản giấy tờ có giá (Mẫu 16B/LK của Quy chế này)(03 liên).

b. Các tài liệu khác (nếu có).

4. Thời gian VSD xử lý hồ sơ chuyển khoản chứng khoán là giấy tờ có giá là 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 26. Chuyển khoản hỗ trợ, cho vay và hoàn trả chứng khoán

1. Theo đề nghị của TVLK, VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán giữa các tài khoản có liên quan của TVLK để thực hiện hỗ trợ chứng khoán trong trường hợp TVLK tạm thời thiếu chứng khoán để thực hiện thanh toán giao dịch liên quan.

2. Thành viên bên chuyển khoản nộp cho VSD hồ sơ chuyển khoản hỗ trợ, cho vay chứng khoán bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên đối với trường hợp chuyển khoản khác Thành viên; 02 liên đối với trường hợp chuyển khoản cùng Thành viên) kèm file theo định dạng do VSD quy định;

b. Hợp đồng hỗ trợ, cho vay chứng khoán giữa TVLK thiếu chứng khoán với các bên có liên quan.

c. Các tài liệu khác kèm theo (nếu có).

3. VSD thực hiện xử lý hồ sơ chuyển khoản hỗ trợ cho vay chứng khoán ngay khi nhận được yêu cầu chuyển khoản để đảm bảo hoạt động của hệ thống thanh toán. Trường hợp cần thiết, VSD có thể nhận và xử lý hồ sơ bằng bản fax và Thành viên phải gửi bản chính hồ sơ liên quan qua đường chuyển phát nhanh ngay trong ngày cho VSD. Đối với trường hợp chuyển khoản hoàn trả chứng khoán, thời gian xử lý tại VSD là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 27. Chuyển khoản xử lý chứng khoán cầm cố theo hợp đồng cầm cố

1. VSD thực hiện chuyển khoản chứng khoán từ các tài khoản liên quan của bên cầm cố về tài khoản bên nhận cầm cố chứng khoán trong trường hợp hợp đồng cầm cố có quy định về việc chuyển trả chứng khoán cầm cố cho bên nhận cầm cố chứng khoán.

2. Hồ sơ chuyển khoản xử lý chứng khoán theo hợp đồng cầm cố bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán của TVLK bên cầm cố chứng khoán (Mẫu 16A/LK của Quy chế này) (03 liên đối với trường hợp chuyển khoản khác Thành viên; 02 liên đối với trường hợp chuyển khoản cùng Thành viên) kèm file theo định dạng do VSD quy định;

b. Bản sao hợp lệ Hợp đồng cầm cố;

c. Văn bản của bên nhận cầm cố đề nghị giải toả và chuyển khoản chứng khoán về tài khoản theo yêu cầu của bên nhận cầm cố;

d. Các tài liệu khác kèm theo (nếu có).

3. Thời gian xử lý hồ sơ chuyển khoản xử lý chuyển khoản chứng khoán theo hợp đồng cầm cố tại VSD là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 28. Chuyển khoản chứng khoán trong trường hợp VSD thu hồi Giấy chứng nhận TVLK/Giấy chứng nhận thành viên mở tài khoản trực tiếp

1. Trường hợp có tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK, VSD thực hiện chuyển khoản tất toán tài khoản theo 2 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: Chuyển khoản tất toán theo yêu cầu khách hàng;

– Giai đoạn 2: Chuyển khoản tất toán theo chỉ định (thực hiện sau khi hoàn tất giai đoạn 1).

2. Hồ sơ chuyển khoản tất toán theo yêu cầu khách hàng bao gồm:

a. Công văn đề nghị tất toán tài khoản lưu ký cho khách hàng;

b. Văn bản cam kết hoàn tất nghĩa vụ của tổ chức sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK đối với VSD, Ngân hàng thanh toán, các Thành viên khác và khách hàng;

c. Danh sách khách hàng tất toán tài khoản (Mẫu 19A/LK của Quy chế này);

d. Giấy đề nghị tất toán tài khoản của khách hàng kèm theo bản sao có đóng dấu treo văn bản chứng minh việc mở tài khoản tại TVLK mới.

e. Xác nhận của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK về Danh sách nhà đầu tư được hưởng quyền có ngày thực hiện phát sinh sau thời điểm chuyển khoản tất toán tài khoản (bao gồm: quyền nhận cổ tức bằng tiền mặt, lãi/gốc trái phiếu, nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, quyền mua chứng khoán phát hành) và công văn uỷ quyền cho VSD tự động chuyển các quyền trên cho nhà đầu tư sang tài khoản tại các TVLK khác.

3. Hồ sơ chuyển khoản tất toán theo chỉ định bao gồm:

a. Bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc chỉ định TVLK mới nhận chuyển khoản tài khoản của khách hàng tất toán từ TVLK bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK;

b. Công văn của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK đề nghị VSD chuyển khoản tất toán tài khoản của khách hàng sang TVLK được chỉ định kèm Danh sách khách hàng chưa đề nghị tất toán tài khoản (Mẫu 19B/LK của Quy chế này);

c. Xác nhận của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK về kết quả đối chiếu với VSD số dư chi tiết số lượng sở hữu chứng khoán của khách hàng tại thời điểm chốt danh sách chuyển khoản tất toán tài khoản theo chỉ định.

d. Xác nhận của TVLK sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận TVLK về Danh sách nhà đầu tư được hưởng quyền có ngày thực hiện phát sinh sau thời điểm chốt chuyển khoản tất toán tài khoản theo chỉ định (bao gồm: quyền nhận cổ tức bằng tiền mặt, lãi/gốc trái phiếu, nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, quyền mua chứng khoán phát hành) và công văn uỷ quyền cho VSD tự động chuyển các quyền trên cho nhà đầu tư sang tài khoản tại TVLK được chỉ định.

e. Văn bản chứng minh việc mở tài khoản cho các nhà đầu tư của TVLK được chỉ định.

3. Trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên mở tài khoản trực tiếp, thành viên bị thu hồi nộp hồ sơ chuyển khoản bao gồm các chứng từ quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều này.

4. Thời gian xử lý hồ sơ chuyển khoản theo quy định tại Khoản 2,3,4 Điều này tại VSD là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 29. Các trường hợp chuyển khoản khác

1. Thủ tục và hồ sơ thực hiện chuyển khoản chứng khoán do điều chỉnh thông tin về loại chứng khoán chuyển nhượng, điều chỉnh các sai sót về số lượng chứng khoán sở hữu của người đầu tư, điều chỉnh thông tin về quyền sở hữu do thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại các công ty về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 19,20,21 Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

2. Thủ tục và hồ sơ chuyển khoản chứng khoán chuyển khoản do thực hiện chuyển quyền sở hữu trong các trường hợp quy định Điều 4 Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 24 đến Điều 39 Quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán do VSD ban hành.

Điều 30. Xử lý hồ sơ chuyển khoản

1. Trường hợp cần thiết, VSD có quyền yêu cầu TVLK, các tổ chức cá nhân liên quan bổ sung các tài liệu để chứng minh, làm rõ các vấn đề liên quan đến bộ hồ sơ chuyển khoản hoặc từ chối thực hiện yêu cầu chuyển khoản nếu yêu cầu đó không phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp không chấp thuận chuyển khoản, VSD có văn bản thông báo rõ lý do cho các tổ chức có liên quan.

2. Hiệu lực chuyển khoản là ngày được VSD xác nhận trên “Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán” của TVLK có liên quan hoặc trên văn bản thông báo của VSD.

3. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày việc chuyển khoản chứng khoán có hiệu lực theo xác nhận của VSD, TVLK có trách nhiệm thông báo lại những trường hợp bị VSD từ chối chuyển khoản. .

Chương V

CẦM CỐ VÀ GIẢI TOÁ CẦM CỐ

Điều 31. Cầm cố, giải toả chứng khoán cầm cố

1. VSD thực hiện cầm cố, giải tỏa cầm cố theo các quy định tại Điều 31 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

2. Chứng khoán cầm cố là các chứng khoán thuộc loại tự do chuyển nhượng và đã được tái lưu ký tại VSD. TVLK chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của loại chứng khoán tự do chuyển nhượng đối với các chứng khoán mà nhà đầu tư đề nghị cầm cố.

Điều 32. Hồ sơ cầm cố chứng khoán

TVLK bên cầm cố nộp cho VSD hồ sơ cầm cố chứng khoán bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản cầm cố chứng khoán của TVLK bên cầm cố (Mẫu 20A/LK của Quy chế này) (02 liên) đính kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định.

b. Bảng kê chứng khoán cầm cố có xác nhận của bên nhận cầm cố (Mẫu 21A/LK của Quy chế này) (01 liên)

Điều 33. Hồ sơ giải toả chứng khoán cầm cố

Thành viên bên cầm cố nộp cho VSD hồ sơ giải toả chứng khoán cầm cố bao gồm:

a. Yêu cầu chuyển khoản giải toả chứng khoán cầm cố của Thành viên (Mẫu 20B/LK của Quy chế này) (02 liên) đính kèm file cấu trúc theo định dạng do VSD quy định.

b. Bảng kê chứng khoán giải toả cầm cố có xác nhận chấp thuận giải toả cầm cố của bên nhận cầm cố (Mẫu 21B/LK của Quy chế này) (01 liên).

Điều 34. Xử lý hồ sơ cầm cố, giải toả cầm cố

1. Thời gian VSD xử lý hồ sơ cầm cố, giải toả cầm cố chứng khoán là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, VSD có quyền yêu cầu TVLK hoặc các bên có liên quan bổ sung các tài liệu để chứng minh, làm rõ các vấn đề liên quan đến bộ hồ sơ cầm cố, giải toả cầm cố. Trường hợp không chấp thuận cầm cố, giải toả cầm cố, VSD gửi văn bản thông báo rõ lý do cho TVLK và các bên có liên quan.

2. Hiệu lực cầm cố và giải tỏa cầm cố là ngày VSD xác nhận trên “Yêu cầu chuyển khoản cầm cố chứng khoán” hoặc “Yêu cầu chuyển khoản giải toả cầm cố chứng khoán” của TVLK có liên quan.

3. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày chứng khoán cầm cố/giải tỏa cầm cố có hiệu lực theo xác nhận của VSD, TVLK có trách nhiệm thông báo lại những trường hợp bị VSD từ chối cầm cố/giải tỏa cầm cố. Trường hợp không nhận được thông báo bị từ chối, khách hàng được quyền hiểu việc cầm cố/giải tỏa cầm cố đã có hiệu lực và TVLK phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về việc này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 35. Điều khoản thi hành

1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải quyết.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc VSD quyết định sau khi được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ VỀ BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Các khoản chi nghiệp vụ, chuyên môn: thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí trong nước, chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam (phần bố trí trong định mức chi thường xuyên), chi phí thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 29/2009/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ VỀ BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động của Ủy ban Chứng khoán nhà nước thuộc Bộ Tài chính.

Điều 2. Việc thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu sau đây:

1. Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; tăng cường công tác quản lý, giám sát thị trường chứng khoán; bảo đảm sự hoạt động an toàn và hiệu quả của thị trường chứng khoán.

2. Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn cao.

3. Chủ động trong sử dụng nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở vật chất và phương tiện làm việc, nhằm nâng cao năng lực quản lý, giám sát; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và từng bước bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức.

4. Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức.

Điều 3. Về biên chế:

1. Biên chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được xác định trong phạm vi tổng số biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao chỉ tiêu biên chế cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, làm cơ sở thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động. Trường hợp được bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về bổ sung biên chế cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Căn cứ số biên chế được giao, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ động sắp xếp, phân công, điều động cán bộ, công chức theo vị trí công việc để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

3. Ngoài chỉ tiêu biên chế được giao, trong phạm vi nguồn kinh phí được giao tự chủ và yêu cầu công việc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sử dụng biên chế thấp hơn so với chỉ tiêu, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được bảo đảm kinh phí quản lý hành chính theo chỉ tiêu biên chế được giao.

Điều 4. Về nguồn kinh phí giao tự chủ và nội dung sử dụng:

1. Nguồn kinh phí giao tự chủ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bao gồm:

a. Ngân sách nhà nước cấp bảo đảm hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành:

– Đối với năm 2009, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp bảo đảm không thấp hơn năm 2008;

– Từ năm 2010 trở đi, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp trên cơ sở mức giao năm trước và mức tăng chi hàng năm theo quy định.

b. Các nguồn thu do Ủy ban Chứng khoán nhà nước trực tiếp thu theo quy định của pháp luật, bao gồm:

– Thu lệ phí do cấp phép cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán theo quy định của pháp luật

– Thu phí giám sát thị trường chứng khoán, phí quản lý công ty đại chúng.

c. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Trường hợp do các yếu tố khách quan dẫn đến nguồn thu của Ủy ban Chứng khoán nhà nước không bảo đảm mức chi theo dự toán được giao thì Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung cho phù hợp.

3. Kinh phí giao tự chủ được sử dụng chi cho các nội dung sau:

a. Các khoản chi cho cá nhân, gồm:

– Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương được áp dụng theo hệ số 02 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định.

– Các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định của Nhà nước.

b. Các khoản chi nghiệp vụ, chuyên môn: thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí trong nước, chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam (phần bố trí trong định mức chi thường xuyên), chi phí thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.

c. Các khoản chi khác có tính chất thường xuyên ngoài nội dung quy định nêu trên.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ động xây dựng định mức, chế độ chi tiêu cho phù hợp với hoạt động đặc thù trên cơ sở vận dụng tiêu chuẩn, định mức, chế độ Nhà nước quy định và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao.

Điều 5. Ngoài mức kinh phí giao tự chủ được quy định tại Điều 4 quyết định này, hàng năm Ủy ban Chứng khoán nhà nước còn được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định.

3. Đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế.

4. Thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

5. Các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).

6. Thực hiện tinh giản biên chế.

7. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.

8. Nghiên cứu khoa học.

9. Thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác.

Điều 6. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ động sử dụng nguồn kinh phí được giao tự chủ phù hợp với nhu cầu thực tế và trong phạm vi số kinh phí được giao; cuối năm chưa sử dụng hết kinh phí được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

Điều 7. Hàng năm, trên cơ sở số kinh phí tiết kiệm được và các nguồn thu, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được sử dụng cho các nội dung sau:

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được trích lập các quỹ sau:

a. Quỹ phát triển nghiệp vụ để thực hiện đầu tư tăng cường cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; ứng dụng công nghệ thông tin và các nhiệm vụ khác có liên quan của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

b. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập bảo đảm ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước do những nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác.

c. Quỹ khen thưởng, phúc lợi:

– Thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị có thành tích đóng góp vào hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

– Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể; trợ cấp khó khăn đột xuất, nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho cán bộ, công chức trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế; chi cho xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi.

2. Mức trích các quỹ và sử dụng:

a. Trích tối thiểu 25% kinh phí tiết kiệm được cho Quỹ phát triển nghiệp vụ.

b. Mức trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

c. Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi: tối đa 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm.

d. Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức tối đa không quá 2,0 lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ động phân phối thu nhập theo nguyên tắc gắn với hiệu quả, chất lượng hoàn thành công việc của từng cán bộ, công chức, bảo đảm công bằng, hợp lý.

Điều 8. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới về tiền lương, phụ cấp và các chính sách, chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

1. Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức triển khai thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động theo quyết định này.

2. Định kỳ tổ chức kiểm tra, sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc giao tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2009. Chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại Quyết định này được áp dụng từ năm ngân sách 2009.

Các Bộ trưởng: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH VỀ TỶ LỆ THAM GIA CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009 và thay thế Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp thực hiện Điều 1 Quyết định này mà tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vượt quá tỷ lệ quy định tại Điều 2, nhà đầu tư nước ngoài được quyền giữ nguyên tỷ lệ sở hữu hiện hành, nếu có nhu cầu giao dịch thì chỉ được phép bán ra chứng khoán.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 55/2009/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TỶ LỆ THAM GIA CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trong Quyết định này, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các tổ chức, cá nhân sau đây:

1. Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và chi nhánh của tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam.

2. Tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%.

3. Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%.

4. Cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam.

Điều 2. Nhà đầu tư nước ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ:

1. Đối với cổ phiếu: tối đa 49% tổng số cổ phiếu của công ty cổ phần đại chúng.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp tỷ lệ sở hữu bên nước ngoài được phân loại theo danh mục các ngành nghề cụ thể thì áp dụng theo danh mục phân loại.

2. Đối với chứng chỉ quỹ đầu tư đại chúng: tối đa 49% tổng số chứng chỉ quỹ đầu tư của một quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng.

3. Đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng: tối đa 49% vốn điều lệ của một công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

4. Đối với trái phiếu: tổ chức phát hành có thể quy định giới hạn tỷ lệ nắm giữ đối với trái phiếu lưu hành của tổ chức phát hành.

Điều 3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được tham gia thành lập công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tại Việt Nam như sau:

1. Chỉ có tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần thành lập công ty chứng khoán. Tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài tối đa là 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán.

2. Chỉ có tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài có nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức kinh doanh bảo hiểm nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần thành lập công ty quản lý quỹ. Tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài tối đa là 49% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009 và thay thế Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp thực hiện Điều 1 Quyết định này mà tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vượt quá tỷ lệ quy định tại Điều 2, nhà đầu tư nước ngoài được quyền giữ nguyên tỷ lệ sở hữu hiện hành, nếu có nhu cầu giao dịch thì chỉ được phép bán ra chứng khoán.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Các Tập đoàn kinh tế NN, Tổng công ty 91;
– VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu Văn thư, KTTH (5b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo tỷ lệ tại phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt mức quy định nếu doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động trong các lĩnh vực thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều này.

 

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 88/2009/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009 và thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UB Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước;
– VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu Văn thư, ĐMDN (5b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

QUY CHẾ

GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

2. Hoạt động góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong một số lĩnh vực có quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc có cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên khác với quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc các điều ước quốc tế đó.

3. Việc tham gia của bên nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện theo quy chế riêng do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

4. Các hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3, 6, 7 Điều 21 Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, bao gồm:

a) Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài;

b) Góp vốn với nhà đầu tư trong nước để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

c) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT;

d) Đầu tư thực hiện việc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp;

đ) Các hoạt động đầu tư trực tiếp khác.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

1. Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Quy chế này bao gồm tổ chức và cá nhân nước ngoài, cụ thể như sau:

a) Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam;

b) Tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%.

c) Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%.

d) Cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Quy chế này là các tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật không cấm đầu tư, bao gồm:

a) Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác;

b) Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Điều 3. Mức góp vốn, mua cổ phần

1. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các công ty đại chúng theo tỷ lệ quy định của pháp luật về chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan.

2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề thuộc pháp luật chuyên ngành theo tỷ lệ quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

3. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh thương mại dịch vụ tuân theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Đối với doanh nghiệp Việt Nam hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực, bao gồm cả một số ngành nghề, lĩnh vực có quy định khác nhau về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần không quá mức của ngành nghề, lĩnh vực có quy định tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài thấp nhất.

5. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo tỷ lệ tại phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt mức quy định nếu doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động trong các lĩnh vực thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều này.

6. Ngoài các trường hợp nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam với mức không hạn chế.

Điều 4. Các hình thức góp vốn, mua cổ phần

1. Góp vốn:

a) Nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên mới của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc mua lại toàn bộ số vốn điều lệ của chủ sở hữu trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để trở thành chủ sở hữu mới của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

b) Nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh hoặc góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn mới.

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân mua lại phần vốn góp của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh hoặc góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên hợp danh mới, sau khi được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

c) Nhà đầu tư nước ngoài mua lại một phần vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc góp vốn với chủ doanh nghiệp tư nhân để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

2. Mua cổ phần:

a) Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần phát hành lần đầu của các công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần phát hành lần đầu của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hóa;

c) Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán, cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

d) Nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần, bao gồm cả các công ty đại chúng niêm yết và các công ty đại chúng chưa niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán.

Điều 5. Hình thức thanh toán góp vốn, mua cổ phần

1. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;

a) Trường hợp góp vốn, mua cổ phần bằng ngoại tệ thì quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối tại thời điểm góp vốn, mua cổ phần sau khi được đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp chấp thuận và theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối;

b) Trường hợp góp vốn, mua cổ phần bằng tài sản hợp pháp khác (không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi) phải được định giá bằng một trong hai phương thức sau:

– Định giá bởi các tổ chức định giá độc lập và được các thành viên, cổ đông sáng lập của doanh nghiệp được góp vốn và người góp vốn cùng nhau chấp thuận;

– Doanh nghiệp thành lập Hội đồng định giá và cùng với người góp vốn thỏa thuận về giá.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam bằng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hóa, chuyển giao công nghệ và các tài sản khác phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về công nghệ, văn hóa và môi trường, sở hữu trí tuệ, xuất nhập khẩu …

3. Việc mua bán chứng khoán trên Sở Giao dịch chứng khoán được thực hiện bằng đồng Việt Nam theo quy định pháp luật về chứng khoán.

Điều 6. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần

1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

a) Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này;

b) Có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác chứng minh tư cách pháp lý, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại nơi tổ chức đó đã đăng ký;

Nhà đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của các tài liệu cung cấp.

c) Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.

2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:

a) Có tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này.

b) Bản sao hộ chiếu còn giá trị;

c) Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.

3. Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh

1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty.

2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty (theo Điều lệ công ty) xây dựng phương án huy động vốn, trong đó có phần nhận vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài để trình Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên quyết định việc huy động vốn góp và tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển nhượng một phần vốn điều lệ hoặc huy động thêm vốn góp của người khác trong đó có nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, phải lập đề án chuyển từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký góp vốn với tổng giá trị vượt quá số vốn góp theo phương án huy động vốn đã được phê duyệt, doanh nghiệp có thể thỏa thuận hoặc thực hiện đấu giá để lựa chọn nhà đầu tư.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, việc chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật và quản lý tài chính đối với công ty nhà nước và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.

Điều 8. Mua lại một phần vốn, góp vốn với chủ doanh nghiệp tư nhân

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định bán lại một phần vốn hoặc huy động vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

2. Việc chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải bảo đảm thực hiện đúng quy định tại Điều 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

Điều 9. Mua cổ phần lần đầu của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hóa

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc mua cổ phần lần đầu của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

Điều 10. Mua cổ phần của công ty cổ phần đang hoạt động

1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc mua, bán cổ phần của công ty cổ phần đại chúng theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ của công ty.

2. Đối với công ty cổ phần trong thời hạn ba năm đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông để trở thành cổ đông sáng lập của công ty.

Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần ưu đãi tổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác trong công ty cổ phần khi Điều lệ công ty có quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

3. Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty cổ phần xây dựng phương án huy động vốn, phát hành cổ phiếu trong đó có bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài để trình Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (theo Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cổ phần).

Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị quyết định việc bán cổ phần và tỷ lệ bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

4. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng chưa niêm yết theo quy định pháp luật về chứng khoán.

Chương 3.

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 11. Quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài

1. Được sử dụng cổ phiếu để cầm cố trong quan hệ tín dụng và trong việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Được chuyển sở hữu cổ phiếu, được tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán khi công ty cổ phần đã niêm yết theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Được quyền chuyển nhượng phần vốn góp, điều chỉnh vốn đầu tư trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều lệ của doanh nghiệp.

4. Được chuyển đổi ra ngoại tệ các khoản thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận có được thông qua hoạt động đầu tư tại Việt Nam để chuyển ra nước ngoài, sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các bên liên quan. Việc mua lại ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài tuân thủ theo chế độ quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Được tham gia quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần (trừ trường hợp là thành viên góp vốn trong công ty hợp danh).

6. Được hưởng quyền lợi như các nhà đầu tư trong nước khi tham gia đầu tư trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

7. Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 12. Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài

1. Thực hiện đúng các điều kiện và cam kết khi tham gia mua cổ phần, góp vốn.

2. Thực hiện đầy đủ các quy định trong Quy chế này và trong Điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần.

3. Trường hợp chuyển sở hữu cổ phiếu, chuyển nhượng vốn góp có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế thu nhập và các khoản thuế khác theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp nhà nước do mình quyết định cổ phần hóa, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp nhà nước do mình quyết định cổ phần hóa và các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn bán cổ phần, nhận góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

 

 

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19  tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết  thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

 

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ TÀI CHÍNH
———-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
—————–

Số: 121/2008/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 2  tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19  tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết  thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, thành viên lưu ký, nhà đầu tư nước ngoài và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
Văn phòng TƯ và các ban của Đảng;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Chính phủ;
Toà án Nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
Công báo, Website Chính phủ;
Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
Sở giao dịch chứng khoán;
Trung tâm giao dịch chứng khoán;
Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;
Lưu: VT, UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRUỞNG

Trần Xuân Hà

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở chính, chi nhánh và các địa điểm đăng ký hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch theo quy định của pháp luật, căn cứ vào uỷ quyền của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải ra quyết định kiểm tra kèm theo đề cương kiểm tra; phải gửi văn bản về kết quả kiểm tra cho đối tượng bị kiểm tra trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra.

 

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 127/2008/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc Hội thông qua ngày 29/06/2006;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 63/2007/QĐ-TTg ngày 10/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Giám sát Giao dịch Chứng khoán trên thị trường chứng khoán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM, Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng TƯ và các ban của Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm soát Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
– Công báo, Website Chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

 

QUY CHẾ

GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 127/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung cơ bản liên quan đến hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán đối với các thị trường giao dịch chứng khoán tập trung, thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết, nhằm đảm bảo ngăn ngừa và chấn chỉnh các vi phạm pháp luật, duy trì sự công bằng, công khai của thị trường chứng khoán, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư.

Đối tượng điều chỉnh

Quy chế này áp dụng đối với các chủ thể giám sát và đối tượng giám sát dưới đây:

1. Chủ thể giám sát:

a) Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

b) Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

2. Đối tượng giám sát là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình giao dịch, cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán, bao gồm:

a) Công ty đại chúng; Tổ chức niêm yết; Tổ chức đăng ký giao dịch;

b) Công ty chứng khoán; Thành viên lưu ký chứng khoán;

c) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán;

d) Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán khi tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán;

đ) Các đối tượng liên quan (ngân hàng giám sát, ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ mở tài khoản tiền gửi đầu tư chứng khoán);

e) Các tổ chức và cá nhân tham gia giao dịch, cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán.

Mục đích, yêu cầu của giám sát giao dịch chứng khoán

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán nhằm ngăn chặn, phát hiện và xử lý những hành vi gian lận, lừa đảo, giao dịch nội bộ, thao túng thị trường và các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.

Tổ chức bộ máy giám sát

1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán, cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán trên toàn bộ thị trường chứng khoán đối với các đối tượng nêu tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế này; xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán giám sát hoạt động giao dịch, cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán trong phạm vi thị trường giao dịch chứng khoán do Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán tổ chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm xác định rõ dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các giao dịch bất thường, xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền, báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để tiếp tục xử lý các dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm vượt thẩm quyền.

3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm tổ chức bộ máy giám sát giao dịch chứng khoán trong phạm vi quyền hạn, chức năng theo quy định của pháp luật; được ban hành các quy định, quy trình để thực hiện công tác giám sát có hiệu quả trên cơ sở báo cáo, trao đổi, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác; chủ động phối hợp, hạn chế chồng chéo giữa các chủ thể giám sát.

Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Giao dịch chứng khoán là việc mua, bán, chuyển nhượng quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu chứng khoán.

2. Tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán là công ty đại chúng có chứng khoán đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

3. Chứng khoán đăng ký giao dịch là cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi của các công ty đại chúng chưa niêm yết được chấp thuận đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

Chương II

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN, TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trách nhiệm và quyền hạn giám sát giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Trách nhiệm:

a) Tổ chức bộ máy giám sát phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; ban hành các quy chế, quy định, quy trình giám sát để đảm bảo thực hiện công tác giám sát một cách có hiệu quả;

b) Ban hành Hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán bất thường trên Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Điều 8 Quy chế này sau khi được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

c) Giám sát diễn biến các giao dịch hàng ngày, nhiều ngày, định kỳ; phân tích, đánh giá nhằm kịp thời ngăn ngừa các hành vi gian lận hoặc lừa đảo trong giao dịch chứng khoán, hành vi thao túng thị trường, giao dịch nội bộ và các hành vi vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Quy chế này;

d) Giám sát việc công bố thông tin và chế độ báo cáo theo quy định hiện hành liên quan đến giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán, tổ chức niêm yết chứng khoán, tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư;

đ) Có trách nhiệm lập và gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ, báo cáo bất thường và báo cáo theo yêu cầu về giám sát giao dịch chứng khoán và tuân thủ các quy định pháp luật về giao dịch chứng khoán của các đối tượng giám sát theo quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Quy chế này;

e) Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giám sát, bao gồm các nội dung quy định tại Điều 14 Quy chế này;

g) Báo cáo định kỳ hoặc bất thường theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

2. Quyền hạn:

a) Kiểm tra theo uỷ quyền của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, xử lý theo thẩm quyền đối với thành viên giao dịch vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán, kiến nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử lý các hành vi giao dịch chứng khoán vi phạm quy định của pháp luật;

b) Được yêu cầu thành viên giao dịch cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch chứng khoán phục vụ việc giám sát.

Nội dung giám sát giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện giám sát nhằm ngăn ngừa, phát hiện các giao dịch và hành vi vi phạm pháp luật về giao dịch chứng khoán, bao gồm:

a) Các hành vi gian lận hoặc lừa đảo trong giao dịch chứng khoán;

b) Các giao dịch nội bộ;

c) Các giao dịch thao túng thị trường;

d) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định khác của pháp luật liên quan.

2. Giám sát công bố thông tin liên quan đến giao dịch chứng khoán được niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán của các tổ chức niêm yết chứng khoán, tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán và nhà đầu tư theo đúng quy định hiện hành.

3. Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo, các quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán đối với tổ chức niêm yết chứng khoán, tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán.

Tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán xây

dựng và ban hành hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán bất thường trên Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán để làm cơ sở tiến hành giám sát giao dịch hàng ngày và nhiều ngày.

2. Nội dung và các tham số cụ thể trong hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán phải được quy định phù hợp với tình hình giao dịch trên thị trường chứng khoán và đảm bảo giám sát giao dịch chứng khoán có hiệu quả.

Phương thức giám sát giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Giám sát trực tuyến các giao dịch hàng ngày của các chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán để phát hiện các giao dịch bất thường.

2. Giám sát giao dịch chứng khoán nhiều ngày dựa trên:

a) Cơ sở dữ liệu giao dịch chứng khoán;

b) Các báo cáo, phản ánh thông tin của các công ty chứng khoán, công ty đại chúng, các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khoán; các bản công bố thông tin của các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán;

c) Các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;

d) Các nguồn thông tin khác.

3. Thực hiện kiểm tra theo uỷ quyền của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đối với các thành viên giao dịch theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. Phối hợp với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các chủ thể giám sát khác kiểm tra định kỳ hoặc bất thường đối với các đối tượng giám sát thuộc phạm vi quản lý của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán.

Kiểm tra hoạt động giao dịch chứng khoán đối với các thành viên giao dịch theo uỷ quyền của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

1. Các nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra định kỳ

– Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quy trình giao dịch, quy chế giao dịch, quy định về đăng ký giao dịch, quy chế thành viên do Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán ban hành;

– Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về niêm yết và công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán khi thực hiện giao dịch chứng khoán.

b) Kiểm tra bất thường: việc kiểm tra tiến hành trên cơ sở dấu hiệu các giao dịch bất thường thông qua việc giám sát giao dịch hàng ngày, nhiều ngày theo uỷ quyền hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Khi phát hiện các giao dịch bất thường, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán thực hiện kiểm tra theo uỷ quyền bằng văn bản của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước như sau:

– Yêu cầu thành viên giao dịch, các đối tượng liên quan cung cấp giải trình các thông tin liên quan đến giao dịch đó;

– Kiểm tra tại trụ sở của thành viên giao dịch, tổ chức liên quan đến giao dịch chứng khoán (khi cần thiết).

3. Khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở chính, chi nhánh và các địa điểm đăng ký hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch theo quy định của pháp luật, căn cứ vào uỷ quyền của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải ra quyết định kiểm tra kèm theo đề cương kiểm tra; phải gửi văn bản về kết quả kiểm tra cho đối tượng bị kiểm tra trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra.

4. Căn cứ kết quả kiểm tra theo các quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm:

a) Xử lý theo quy định tại các quy chế do Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ban hành trong trường hợp phát hiện vi phạm các quy định liên quan đến giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;

b) Báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về nội dung kiểm tra, kết luận kiểm tra và xử lý trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi ra kết luận kiểm tra và xử lý;

c) Kiến nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử lý các hành vi vi phạm đối với thành viên giao dịch trong trường hợp vượt thẩm quyền của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

Báo cáo giám sát giao dịch định kỳ

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán có trách nhiệm gửi các báo cáo định kỳ sau cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Báo cáo ngày: Sổ lệnh giao dịch, Kết quả khớp lệnh giao dịch trong ngày theo nội dung quy định tại Mẫu 01 Phụ lục I kèm theo Quy chế này phải được gửi về Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trước 14h00 ngày giao dịch;

b) Báo cáo giám sát giao dịch tuần: theo nội dung quy định tại Mẫu 02 Phụ lục I kèm theo Quy chế này và phải được gửi về Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 02 ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo.

c) Báo cáo giám sát giao dịch tháng: theo nội dung quy định tại Mẫu 03 Phụ lục I kèm theo Quy chế này và phải được gửi về Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.

d) Báo cáo giám sát giao dịch năm: theo nội dung quy định tại Mẫu 04 Phụ lục I kèm theo Quy chế này và phải được gửi về Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 20 ngày làm việc đầu tiên của năm kế tiếp.

2. Các báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này được lập dưới hình thức văn bản và file điện tử. Riêng báo cáo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này chỉ cần gửi dưới dạng file điện tử. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật.

Báo cáo giám sát giao dịch bất thường

Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo bất thường theo quy định sau:

1. Các trường hợp phải báo cáo bất thường bao gồm:

a) Khi phát hiện các sự kiện quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy chế này;

b) Khi nhận được báo cáo bất thường liên quan đến giao dịch chứng khoán của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định tại Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Thông tư số 38/2007/TT-BTC);

c) Khi thực hiện kiểm tra và kết thúc kiểm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy chế này.

2. Báo cáo gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về các sự kiện nêu tại Khoản 1 Điều này dưới hình thức văn bản và file dữ liệu điện tử trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phát hiện sự việc hoặc nhận được các báo cáo bất thường liên quan đến giao dịch chứng khoán.

Báo cáo giám sát giao dịch theo yêu cầu

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm gửi báo cáo khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Báo cáo gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nêu tại Khoản 1 Điều này phải được thể hiện dưới hình thức văn bản và file dữ liệu điện tử theo nội dung và thời hạn Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu.

Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch chứng khoán

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm và chủ động xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giám sát giao dịch chứng khoán. Hệ thống cơ sở dữ liệu tối thiểu phải gồm các nội dung sau:

a) Các dữ liệu về kết quả giao dịch chứng khoán;

b) Danh sách và thông tin về các đối tượng giám sát thuộc phạm vi quản lý vi phạm quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

c) Các báo cáo và thông tin đã công bố qua hệ thống công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

d) Dữ liệu liên quan đến tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.

2. Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch chứng khoán phải được xây dựng một cách khoa học để có thể khai thác một cách có hiệu quả khi thực hiện công tác giám sát, phải được lưu giữ dưới hình thức dữ liệu file điện tử và văn bản theo quy định của pháp luật và các quy định của quy chế này.

Chương III

GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Trách nhiệm và quyền hạn giám sát giao dịch chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về giám sát giao dịch chứng khoán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Ban hành quy định về giám sát giao dịch chứng khoán bao gồm nội dung, phương thức và quy trình giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giám sát giao dịch chứng khoán hàng năm;

d) Thông qua các báo cáo giám sát giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và diễn biến giao dịch chứng khoán hàng ngày trên Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán kịp thời phát hiện, phân tích, đánh giá và tiến hành kiểm tra, xử lý khi cần thiết đối với các đối tượng liên quan đến các giao dịch chứng khoán bất thường;

đ) Kịp thời có các cảnh báo phù hợp với quy định của pháp luật nhằm ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong giao dịch chứng khoán của các đối tượng giám sát;

e) Định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính về hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán. Thực hiện báo cáo giám sát giao dịch chứng khoán bất thường và theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

2. Quyền hạn: Được yêu cầu các đối tượng giám sát cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch chứng khoán phục vụ việc giám sát.

Nội dung giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Giám sát hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong việc thực hiện giám sát giao dịch chứng khoán theo quy định tại Chương II Quy chế này.

2. Giám sát việc ban hành, thực hiện quy định, quy trình đặt lệnh, chuyển lệnh giao dịch chứng khoán cho khách hàng của công ty chứng khoán, việc thực hiện chế độ kiểm soát nội bộ, thực hiện đạo đức nghề nghiệp của các công ty chứng khoán liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.

3. Giám sát công bố thông tin liên quan đến giao dịch chứng khoán của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty đại chúng, công ty chứng khoán, nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

4. Giám sát việc cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán của các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế này (ngoại trừ công ty đại chúng).

Phương thức giám sát giao dịch chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Giám sát giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống máy tính giám sát giao dịch kết nối với Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán nhằm phát hiện giao dịch bất thường.

2. Giám sát giao dịch chứng khoán dựa trên thông tin từ các nguồn:

a) Báo cáo giám sát giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán;

b) Báo cáo của các công ty chứng khoán;

c) Báo cáo của các công ty đại chúng;

d) Báo cáo, phản ánh của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán;

đ) Các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn;

e) Các nguồn thông tin khác.

3. Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch giám sát giao dịch chứng khoán hàng năm; kiểm tra bất thường đối với các đối tượng giám sát thông qua việc phát hiện các giao dịch bất thường, theo báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch và cung cấp các dịch vụ giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán.

Chương IV

NGHĨA VỤ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT

Nghĩa vụ về cung cấp thông tin và giải trình theo yêu cầu

1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung giám sát giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

2. Giải trình theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán đối với các sự việc liên quan đến giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ báo cáo của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán

1. Công ty đại chúng gửi báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại Thông tư 38/2007/TT-BTC.

2. Tổ chức niêm yết gửi báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Thông tư 38/2007/TT-BTC.

3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,

Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Thông tư 38/2007/TT-BTC; cập nhật danh sách khách hàng mở tài khoản tại công ty chứng khoán, danh sách người hành nghề làm việc tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan.

4. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi báo cáo về quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Thông tư 38/2007/TT-BTC.

5. Công ty đầu tư chứng khoán gửi báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Thông tư 38/2007/TT- BTC.

Nghĩa vụ báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại Điều 11, 12 và 13 Quy chế này.

Nghĩa vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

1. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có trách nhiệm thống kê, tổng hợp, hàng tháng gửi báo cáo lên Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để phục vụ công tác giám sát đối với các nội dung sau:

Các nội dung quy định tại Phụ lục số 05, 07, 08 và 11 ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ- BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế Đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;

Báo cáo tình hình sửa lỗi sau giao dịch;

Tình hình cấp mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài (theo Biểu 01 Phụ lục II kèm theo Quy chế này); cung cấp hồ sơ đăng ký mã số đối với các quỹ đầu tư, công ty quản lý quỹ, ngân hàng đầu tư nước ngoài;

Tình hình cấp mã chứng khoán;

đ) Đại diện uỷ quyền của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trong nước, quỹ đầu tư chứng khoán; thống kê danh sách tổ chức, cá nhân đầu tư có cùng đại diện uỷ quyền (theo Biểu 02 Phụ lục II kèm theo Quy chế này);

e) Thống kê giao dịch chứng khoán không qua sàn (cho, biếu, tặng, thừa kế…);

g) Thống kê danh sách nhà đầu tư cùng lúc mở nhiều tài khoản (theo Biểu

04 Phụ lục II kèm theo Quy chế này);

h) Danh sách cổ đông lớn của các công ty đại chúng.

2. Trung tâm lưu ký chứng khoán có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo bất thường khi phát hiện các dấu hiệu bất thường liên quan đến việc chuyển nhượng, cầm cố, thay đổi sở hữu chứng khoán, các vi phạm của thành viên lưu ký.

3. Các báo cáo khác theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

4. Thời hạn và trách nhiệm của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán trong việc lập và gửi báo cáo: Các báo cáo nêu trên được lập dưới hình thức file điện tử và văn bản. Các báo cáo nêu tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều này được lập hàng tháng và gửi về Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo. Các báo cáo nêu tại Điểm e, Điểm g Khoản 1 Điều này được lập theo quý và gửi về Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 20 ngày đầu tiên của quý tiếp theo. Báo cáo nêu tại Khoản 3 Điều này được gửi trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc theo thời hạn do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy định.Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp cần thiết, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán thực hiện báo cáo định kỳ hoặc bất thường theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

Nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân tham gia giao dịch chứng khoán, cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán

1. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán trong các trường hợp dưới đây:

a) Giao dịch chứng khoán của tổ chức, cá nhân là cổ đông lớn theo quy định tại Điều 29 Luật Chứng khoán.

b) Giao dịch chứng khoán của tổ chức, cá nhân hoặc người có liên quan có ý định nắm giữ tới hai mươi lăm phần trăm (25%) vốn cổ phần hoặc đang nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm (25%) trở lên vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết theo quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán và Thông tư 38/2007/TT-BTC.

c) Giao dịch cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và những người có liên quan theo quy định Thông tư 38/2007/TT-BTC.

d) Các ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ mở tài khoản tiền đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về số dư tài khoản tiền của khách hàng theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

đ) Các ngân hàng giám sát có trách nhiệm cung cấp số liệu liên quan đến hoạt động đầu tư, giao dịch chứng khoán của quỹ đầu tư mà ngân hàng thực hiện giám sát theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Thành viên lưu ký có trách nhiệm gửi báo cáo theo yêu cầu của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán liên quan đến số dư chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều khoản thi hành

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn cụ thể các nội dung thực hiện giám sát giao dịch chứng khoán phù hợp với quy định của Quy chế này và theo quy định của pháp luật.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định chi tiết quy chế, quy trình giám sát giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính về kết quả thực hiện công tác giám sát giao dịch theo quy định tại Quy chế này.

4. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.